Câu hỏi 1 :

Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh ?

  • A

    HF.

  • B

    HCl.

  • C

    HBr.

  • D

    HI.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Xem lại lí thuyết hợp chất không có oxi của halogen

Lời giải chi tiết:

Dung dịch axit không thể chứa trong bình thủy tinh là HF

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Hợp chất nào sau đây vừa có tính axit vừa có tính khử là:

  • A

    H2SO4 đặc

  • B

    HCl

  • C

    HNO3

  • D

    Cả A, B, C

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Hợp chất nào sau đây vừa có tính axit vừa có tính khử là: HCl

Vì H2SO4 đặc và HNO3 chỉ có tính oxi hóa

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Cho các phản ứng sau:

(1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

(2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2

(3) K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O

(4) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

(5) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

  • A

    2

  • B

    1

  • C

    4

  • D

    3

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

(1), (3), (5) ${\text{ }}\mathop {2Cl}\limits^{ - 1} \to \mathop {Cl}\limits^0 $$_2 + 2{\text{e}}$ => HCl là chất khử

(2), (4)  $2\mathop H\limits^{ + 1} + 2{\text{e}} \to \mathop H\limits^0 $$_2$ => HCl là chất oxi hóa

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng dư, ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa

  • A

    KCl, KClO3, Cl2.

  • B

    KCl, KClO3, KOH.

  • C

    KCl, KClO, KOH.     

  • D

    KCl, KClO3.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm loãng dư: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Nhận xét nào sau đây về khí hiđro clorua là không đúng?

  • A

    Là chất khí ở điều kiện thường

  • B

    Có mùi xốc.

  • C

    Tan tốt trong nước.    

  • D

    Có tính axit.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Nhận xét không đúng là: khí hiđro clorua có tính axit.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Tính chất sát trùng và tính tẩy màu của nước gia-ven là do nguyên nhân nào sau đây?

  • A

    Do NaCl có trong nước gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng.

  • B

    Do trong NaClO, nguyên tử Cl có số oxi hóa +1, thể hiện tính oxi hóa mạnh.

  • C

    Do NaClO phân hủy ra Cl2 là chất oxi hóa mạnh.

  • D

    Do NaClO phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Tính chất sát trùng và tính tẩy màu của nước gia-ven là do NaClO phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Chất được dùng để làm khô khí clo ẩm là

  • A

    CaO.

  • B

    Na2SO3 khan.

  • C

    NaOH khan.

  • D

    dung dịch H2SO4 đặc.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Chất dùng để làm khô khí clo là chất không có phản ứng với clo

Lời giải chi tiết:

Chất được dùng để làm khô khí clo ẩm là dung dịch H2SO4 đặc. Vì Cl2 và H2SO4 đặc đều là những chất oxi hóa mạnh nên không phản ứng với nhau.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là

  • A

    I.

  • B

    Br.

  • C

    Cl.

  • D

    F.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Viết phân mức năng lượng => điền e lần lượt đến khi tổng số e ở phân lớp p bằng 11 => cấu hình e và nguyên tố

Lời giải chi tiết:

X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 => cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p5

=> X là Cl.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Cho dãy axit HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải, tính chất axit biến đổi như sau:

  • A

    tăng

  • B

    giảm

  • C

    không thay đổi

  • D

    vừa tăng vửa giảm

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Xem lại lí thuyết hợp chất không có oxi của halogen

Lời giải chi tiết:

$\xrightarrow{{HF\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,HCl\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,HB{\text{r}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,HI}}$

Tính axit tăng dần, tính khử tăng dần

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Trong các phản ứng hóa học, axit HCl có thể đóng vai trò là

  • A

    chất khử

  • B

    chất oxi hóa.

  • C

    chất trao đổi.

  • D

    chất khử, chất oxi hóa hoặc trao đổi.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Trong các phản ứng hóa học, axit HCl có thể đóng vai trò là chất khử, chất oxi hóa hoặc trao đổi.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố clo là gì?

  • A

    Tính oxi hóa mạnh.

  • B

    Tính khử mạnh.

  • C

    Tính oxi hóa và tính khử.       

  • D

    Tính oxi hóa trung bình.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố clo là tính oxi hóa mạnh.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Khẳng định nào sai khi nói về CaOCl2

  • A

    Là chất bột trắng, luôn bốc mùi clo.

  • B

    Là muối kép của axit hipoclorơ và axit clohidric.

  • C

    Là chất sát trùng, tẩy trắng sợi vải.

  • D

    Là muối hỗn tạp của axit hipoclorơ và axit clohiđric.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Khẳng định sai: CaOCl2 là muối kép của axit hipoclorơ và axit clohidric.

Lưu ý: CaOCl2 = CaCl2.Ca(ClO)2: được gọi là muối hỗn tạp

(Muối hỗn tạp: muối của một kim loại với nhiều gốc axit khác nhau

Muối kép: muối của nhiều cation khác nhau với một gốc axit)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Tính chất vật lí của khí clo là

  • A

    Chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, nặng gấp 2,5 lần không khí và tan được trong nước, clo là khí độc.

  • B

    Chất khí có mùi trứng thối.

  • C

    Chất khí độc, không tan trong nước.

  • D

    Là chất khí không màu, tan nhiều trong nước.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Tính chất vật lí của khí clo là: Chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, nặng gấp 2,5 lần không khí và tan được trong nước, clo là khí độc

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Các dung dịch HCl, NaCl, NaClO. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết?

  • A

    Phenolphtalein            

  • B

    Quỳ tím

  • C

    Dung dịch NaOH       

  • D

    dung dịch Ba(OH)2

Đáp án: B

Phương pháp giải:

- Nắm được tính chất hóa học của các chất => thuốc thử phù hợp

Lời giải chi tiết:

- dùng quỳ tím

+ HCl làm quỳ chuyển đỏ, NaCl không đổi màu quỳ, NaClO làm quỳ chuyển xanh rồi mất màu 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VIIA (halogen) là

  • A

    ns2np4.

  • B

    ns2np5.

  • C

    ns2np3.

  • D

    ns2np2.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VIIA (halogen) là ns2np5.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Cho khí clo hấp thụ hết trong dung dịch NaOH dư, đun nóng (100oC) thu được dung dịch có chứa 11,7 gam muối NaCl. Thể tích khí clo đã hấp thụ là

  • A

    2,240 lít.

  • B

    1,120 lít.

  • C

    3,360 lít.

  • D

    2,688 lít.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

$3C{l_2} + {\text{ 6}}NaOH\xrightarrow{{{t^o}}}5NaCl + NaCl{O_3} + 3{H_2}O$

$0,12\,\,mol\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \leftarrow \,\,\,\,\,\,0,2\,\,mol$

Lời giải chi tiết:

nNaCl = 0,2 mol

$3C{l_2} + {\text{ 6}}NaOH\xrightarrow{{{t^o}}}5NaCl + NaCl{O_3} + 3{H_2}O$

$0,12\,\,mol\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \leftarrow \,\,\,\,\,\,0,2\,\,mol$

=> VCl2 = 0,12.22,4 = 2,688 lít

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Dẫn hai luồng khí clo đi qua dung dịch NaOH: dung dịch 1 loãng và nguội; dung dịch 2 đậm đặc và đun nóng đến 100oC. Nếu lượng muối NaCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích clo đi qua 2 dung dịch trên theo tỉ lệ là

  • A

    5/6.

  • B

    5/3.

  • C

    2/1.

  • D

    8/3.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dung dịch 1:  Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Dung dịch 2:  3Cl2 + 6NaOH → 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

Lời giải chi tiết:

Giả sử 2 dung dịch đều thu được 1 mol muối NaCl

Dung dịch 1:  Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

                      1$ \leftarrow $                 1 mol

Dung dịch 2:  3Cl2 + 6NaOH → 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

                       $\frac{3}{5}$ $ \leftarrow $                     1 mol

$ = > {\text{ }}\frac{{{n_{C{l_2}(1)}}}}{{{n_{C{l_2}(2)}}}} = \frac{5}{3}$

 

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Cho 10 lít H2 và 6,72 lít Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 385,4 gam nước ta thu được dung dịch A. Lấy 50 gam dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 7,175 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2

  • A

    33,33%.              

  • B

    45%

  • C

    50%

  • D

    66,67%.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

+) nHCl trong 50 gam A = nAgCl

H2 + Cl2  → 2HCl

x  →  x    →   2x

=> mdung dịch A = mH2O + mHCl = 385,4 + 73x  (gam)

Trong 50 gam X chứa 0,05 mol HCl

Trong (385,4 + 73x) gam X chứa 2x mol HCl

=> nhân chéo, lập PT tính x

Lời giải chi tiết:

${n_{C{l_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3\,\,mol;\,\,{n_{{H_2}}} = \frac{{10}}{{22,4}} = 0,45\,\,mol;\,\,{n_{AgCl}} = \frac{{7,175}}{{143,5}} = 0,05\,\,mol$

HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3 

=> nHCl trong 50 gam A = nAgCl = 0,05 mol

Gọi số mol Cl2 đã phản ứng là x mol

H2 + Cl2  → 2HCl

x  →  x    →   2x

=> mdung dịch A = mH2O + mHCl = 385,4 + 73x  gam

Trong 50 gam X chứa 0,05 mol HCl

Trong (385,4 + 73x) gam X chứa 2x mol HCl

=> 50.2x = 0,05.(385,4 + 73x)  => x = 0,2 mol

Hiệu suất tính theo Cl2 :  $H\% {\text{ }} = \frac{{0,2}}{{0,3}}.100\% = 66,67\% $

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Để loại khí HCl có lẫn trong khí Cl2, ta dẫn hỗn hợp khí qua

  • A

    dung dịch NH3.        

  • B

    dung dịch NaOH.

  • C

    nước.

  • D

    dung dịch H2SO4 đặc.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Để loại khí HCl có lẫn trong khí Cl2, ta dẫn hỗn hợp khí qua nước. Vì HCl tan tốt trong nước còn Cl2 tan ít

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa;

(b) Axit flohiđric là axit yếu;

(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng;

(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7;

(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F-, Cl-, Br-, I-.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

  • A

    4

  • B

    3

  • C

    2

  • D

    5

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Xem lại lí thuyết hợp chất không có oxi của halogen

Lời giải chi tiết:

Các phát biểu đúng là

(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa;

(b) Axit flohiđric là axit yếu

(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng;

(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F-, Cl-, Br-, I-.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Một dung dịch có chứa H2SO4 và 0,543 gam muối natri của một axit chứa oxi của clo (muối X). Cho thêm vào dung dịch này một lượng KI cho đến khi iot ngừng sinh ra thì thu được 3,05 gam I2. Muối X là:

  • A

    NaClO2

  • B

    NaClO3

  • C

    NaClO4              

  • D

    NaClO

Đáp án: A

Phương pháp giải:

NaClOn + 2nKI + nH2SO4 → NaCl + nK2SO4 + nI2 + nH2O

+) Theo phương trình:  ${n_{NaCl{O_n}}} = \frac{{{n_{{I_2}}}}}{n}=> M$ 

Lời giải chi tiết:

${n_{{I_2}}} = \frac{{3,05}}{{127.2}} = 0,012\,\,mol$

Muối X là NaClOn

NaClOn + 2nKI + nH2SO4 → NaCl + nK2SO4 + nI2 + nH2O

Theo phương trình:  ${n_{NaCl{O_n}}} = \frac{{{n_{{I_2}}}}}{n} = \frac{{0,012}}{n}\,\,mol$

$ = > \,\,{M_{NaCl{O_n}}} = \frac{{0,543}}{{\frac{{0,012}}{n}}} = 45,25n$

=> 23 + 35,5 + 16n = 45,25n => n = 2

=> công thức của muối là NaClO2

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Nung nóng m gam kali clorat đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng giảm so với m là:

  • A

    13,06%.

  • B

    26,12%.          

  • C

    39,18%.          

  • D

    52,24%.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

2KClO3 $\xrightarrow{{{t^o}}}$ 2KCl + 3O2

Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng oxi bay đi

Lời giải chi tiết:

2KClO3  $\xrightarrow{{{t^o}}}$ 2KCl + 3O2

$\frac{m}{{122,5}}$      →            $\frac{{1,5m}}{{122,5}}$

Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng oxi bay đi

=> %mgiảm =  $\frac{{\frac{{1,5m}}{{122,5}}.32}}{m}.100\% = 39,18\% $

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Cho 1,03 gam muối natri halogenua A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa. Kết tủa này sau khi bị phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam Ag. Muối A là

  • A

    NaF

  • B

    NaCl

  • C

    NaBr

  • D

    NaI

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+) Phương trình phản ứng:

NaX + AgNO3 → AgX + NaNO3

2AgX → 2Ag + X2

+) nNaX  =  nAgX  =  nAg

Lời giải chi tiết:

Gọi công thức muối là NaX

Phương trình phản ứng: NaX + AgNO3 → AgX + NaNO3

2AgX → 2Ag + X2

nAg = 0,01 mol => nNaX  =  nAgX  =  nAg  =  0,01 mol

MNaX = 1,03 / 0,01 = 103

=> MX = 103 – 23 = 80 => X là Br

Công thức muối A là NaBr

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2, KCl. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong dung dịch Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl có trong X. Phần trăm khối lượng của KCl trong X là

  • A

    25,62%.

  • B

    12,67%.

  • C

    18,10%.          

  • D

    29,77%.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+) Coi hỗn hợp X gồm CaCl2 (x mol), KCl (y mol) và O2 (0,06 mol) => PT (1)

+) Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với 0,3 mol K2CO3 => x, thay vào (1) => y

Bảo toàn nguyên tố K : nKCl (Z) = nKCl + 2.nK2CO3

=> tính được lượng KCl trong X

Lời giải chi tiết:

$82,3\,\,gam\left\{ \begin{gathered}KCl{O_3} \hfill \\Ca{(Cl{O_3})_2} \hfill \\CaC{l_2} \hfill \\KCl \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{{t^o}}}\left\{ \begin{gathered}0,6\,\,mol\,\,{O_2} \hfill \\c{\text{r}}\,\,Y:\,\,CaC{l_2},KCl\xrightarrow{{0,3\,\,mol\,\,{K_2}C{O_3}}}Z\left\{ \begin{gathered}CaC{{\text{O}}_3} \hfill \\KCl \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \end{gathered} \right.$

Coi hỗn hợp X gồm CaCl2 (x mol), KCl (y mol) và O2 (0,06 mol)

=> mCaCl2 + mKCl = 63,1 => 111x + 74,5y = 63,1

Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với 0,3 mol K2CO3 => x = 0,3 mol => y = 0,4 mol

Bảo toàn nguyên tố K : nKCl (Z) = nKCl + 2.nK2CO3 = 0,4 + 2.0,3 = 1 mol

=> lượng KCl trong X là 0,2 mol

$\% {m_{KCl}} = \frac{{0,2.74,5}}{{82,3}}.100\% = 18,1\%$

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Cho m gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư và 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl2 (đktc). Lượng khí Cl2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có có tỉ lệ mol Al : M = 1: 2. Kim loại M là

  • A

    Ca

  • B

    Mg

  • C

    Fe                                      

  • D

    Cu

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Tính toán theo PTHH : 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

Vận dụng định luật bảo toàn e :

Cl2o + 2 e → 2 Cl- 

Al0 → Al+3  + 3e

M0 → M+x  + x e  (với x là hóa trị của kim loại)

=> x . nM  + 3 . n Al = 2 . n Cl2  

Lời giải chi tiết:

16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

Theo PTHH : nKCl  = nMnCl2 = x

Khối lượng muối = 28,07 => mKCl  + mMnCl2 = 28,07 

=> x . 74,5 +  x . 126 = 28,07 

=> x = 0,14 mol

=> n KCl  = n MnCl2  = 0,14 mol

Theo PTHH => ${{n}_{C{{l}_{2}}}}=\frac{5}{2}{{n}_{KCl}}=\frac{5}{2}.0,14=0,35\text{ }mol$

Theo định luật bảo toàn e : $x.{{n}_{M}}+3.{{n}_{Al}}=2.{{n}_{C{{l}_{2}}}}=0,7\text{ }mol$

Có tỉ lệ mol Al : M = 1 : 2 = > nAl = a  thì  nM = 2a

=> 2a.x + a.3 = 0,7 mol

Với x = 1 => a = 0,175 mol  =>  m Al = 0,175.27 = 4,725 gam

=> mM = 7,5 – 4,725 = 2,775 gam

=> ${{M}_{M}}=\frac{2,775}{0,175.2}=7,9$ (loại)

Với x = 2 => a = 0,1 mol  => mAl  = 27.0,1 = 2,7 gam => m M = 7,5 – 2,7 = 4,8 gam

$=>~{{M}_{M}}=\frac{4,8}{0,1.2}=24$  (Mg, chọn )

Vậy kim loại cần tìm là Mg

Đáp án - Lời giải