Đề bài

(mỗi câu 1 điểm)

Câu 1: Tụ điện của một mạch dao động LC là một tụ điện phẳng. Khi khoảng cách giữa hai bản của tụ giảm đi một nửa thì chu kì dao động riêng của mạch 

A.tăng 2 lần.

B.giảm \(\sqrt 2 \)  lần.

C.tăng \(\sqrt 2 \) lần

D.giảm 2 lần.

Câu 2: Mạch dao động lí tưởng, tụ điện có điện dung C = 4pF. Cuộn cảm có độ tụ cảm L = 10mH. Tần số dao động riêng của mạch là:

A.0,796 MHz              B.7,96 MHz

C.79,6 MHz                D.796 MHz.

Câu 3: Sóng điện từ và sóng cơ không có chung tính chất nào sau đây?

A.có thể gây ra hiện tượng giao thoa

B.Phản xạ, khúc xạ.

C.Mang năng lượng.

D.Truyền được trong chân không.

Câu 4: Mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C = 175nF và một cuộn dây có độ tự cảm L = 7mH. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 60mA. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là:

A.U0=60V                   B.U0=12V

C.U0=1,2V                  D.U0=6V

Câu 5: Cho mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm có độ tụ cảm \(L = \dfrac{1}{\pi }F\)  và một tụ điện có điện dung \(C = 4\pi pF.\)  Biết lúc t = 0, cường độ dòng điện trong mạch đạt giá tri cực đại và bằng 6 mA. Biểu thức của cường độ dòng điện tức thời là:

\(\begin{array}{l}A.i = 6cos\left( {{{5.10}^5}t - \dfrac{\pi }{2}} \right)\,(mA)\\B.i = 6cos\left( {{{5.10}^5}t + \dfrac{\pi }{2}} \right)\,(mA)\\C.i = 6cos({5.10^6}t)\,(mA)\\D.i = 6cos({5.10^5})\,(mA)\end{array}\)

Câu 6: Mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 0,02H. Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng \(9\mu J.\)  Cường độ dòng điện cực đại trong mạch bằng

A.I0 = 0,003A             B.I0 = 30A

C.I0 = 0,03A               D.I0 = 3A

Câu 7: Nguyên nhân của sự tắt dần dao động trong mạch dao động là do

A.tụ điện phóng điện.

B.tỏa nhiệt ở cuộn dây.

C.bức xạ ra sóng điện từ.

D.tỏa nhiệt ở cuộn dây và bức xạ ra sóng điện tử.

Câu 8: Điện tích trong mạch dao động LC biến thiên điều hòa với tần số f. Năng lượng từ trường trong mạch biến thiên tuần hoàn với tần số

\(\begin{array}{l}A.f\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,B.2f\\C.\dfrac{f}{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,D.\dfrac{2}{f}\end{array}\)

Câu 9: Mạch dao động LC, dao động với tần số góc là \(\omega .\)  Biết điện tích cực đại một bản tụ điện là Q0.Cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây được tính bằng hệ thức nào sau đây?

\(\begin{array}{l}A.{I_0} = \omega {Q_0}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,B.{I_0} = \dfrac{{{Q_0}}}{\omega }\\C.{I_0} = 2\omega {Q_0}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,D.{I_0} = \omega Q_0^2\end{array}\)

Câu 10: Sóng ngắn vô tuyến có bước sóng vào cỡ

A.vài trăm mét

B.vài mét

C.vài chục mét

D.vài nghìn mét.

Lời giải chi tiết

Đáp án

1. C

2. A

3. D

4. B

5. C

6. C

7. D

8. B

9. A

10. C

Giải chi tiết 

Câu 1:

Phương pháp

Sử dụng công thức tính điện dung của tụ phẳng: \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{k.4\pi d}}\)

Sử dụng công thức chu kì: \(T = 2\pi \sqrt {LC} \)

Cách giải

Điện dung của tụ điện phẳng: \(C = \dfrac{{\varepsilon s}}{{k4\pi d}}\)

Khi d giảm đi một nửa thì C tăng 2 lần.

Vì \(T = 2\pi \sqrt {LC} \)  nghĩa là \(T \sim \sqrt C \)

Vì vậy T tăng \(\sqrt 2 \)  lần.

Chọn C 

Câu 2:

Phương pháp

Sử dụng công thức tần số: \(f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}\)

Cách giải

Đổi đơn vị: \(C = 4pF = {4.10^{ - 12}}F;\)\(\,L = 10mH = {10^{ - 2}}H\)

\(f = \dfrac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }} = 0,{796.10^6}Hz \)\(\,= 0,796MHz.\)

Chọn A 

Câu 3:

Phương pháp

Sử dụng lý thuyết về sóng điện từ và sóng cơ.

Cách giải

Sóng cơ truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không.

Chọn D 

Câu 4:

Phương pháp

Sử dụng công thức năng lượng mạch dao động LC: \(W = {W_{d\max }} = {W_{t\max }} = \frac{{CU_0^2}}{2} = \frac{{LI_0^2}}{2}\)

Cách giải

Đổi đơn vị \(L = 7mH = {7.10^{ - 3}}H;\)\(\,C = 175nF = {175.10^{ - 9}}F\)

\(\dfrac{1}{2}CU_0^2 = \dfrac{1}{2}LI_0^2 \)

\(\to {U_0} = {I_0}\sqrt {\dfrac{L}{C}}  \)\(= 0,06\sqrt {\dfrac{{{{7.10}^{ - 3}}}}{{0,{{175.10}^{ - 6}}}}}  = 12V\)

Chọn B 

Câu 5:

Phương pháp

Sử dụng công thức: \(\omega  = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\)

Phương trình cường độ dòng điện: \(i = {I_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\)

Cách giải

\(\begin{array}{l}\omega  = \dfrac{1}{{\sqrt {LC} }} = \dfrac{1}{{\sqrt {{{7.10}^{ - 3}}.0,{{175.10}^{ - 6}}} }}\\\;\;\;\, = {5.10^5}rad/s;\\i = {I_0}cos(\omega t + \varphi )\end{array}\)

Chọn t = 0 khi \(i = {I_0} \)

\(\Rightarrow i = {I_0}cos\varphi  = {I_0} \)

\(\Rightarrow cos\varphi  = 1 \Rightarrow \varphi  = 0\)

Suy ra \(i = 6cos({5.10^5}t)\,(mA)\)

Chọn C 

Câu 6:

Phương pháp

Sử dụng công thức năng lượng điện từ: \({\rm{W}} = \frac{1}{2}LI_0^2\)

Cách giải

\({\rm{W}} = \dfrac{1}{2}LI_0^2 \)

\(\Rightarrow \sqrt {\dfrac{{2{\rm{W}}}}{L}}  = \sqrt {\dfrac{{2,{{9.10}^{ - 6}}}}{{0,02}}}  = 0,03A\)

Chọn C 

Câu 7:

Phương pháp

Nguyên nhân tắt dần chủ yếu của mạch LC là do sự tỏa nhiệt trên dây dẫn.

Cách giải

Nguyên nhân tắt dần chủ yếu của mạch LC là do sự tỏa nhiệt trên dây dẫn.

Chọn D 

Câu 8:

Chọn B

Câu 9:

Phương pháp

Sử dụng công thức năng lượng dao động:

\({\rm{W}} = \frac{{LI_0^2}}{2} = \frac{{CU_0^2}}{2} = \frac{{Q_0^2}}{{2C}}\)

Cách giải

Ta có: \(\frac{{LI_0^2}}{2} = \frac{{Q_0^2}}{{2C}} \Leftrightarrow I_0^2 = \frac{{Q_0^2}}{{LC}} = Q_0^2{\omega ^2} \Leftrightarrow {I_0} = \omega {Q_0}\)

Chọn A 

Câu 10:

Phương pháp

Sóng dài \( \ge \) 1000m

Sóng trung 100 – 1000m

Sóng ngắn 10 – 100m

Sóng cực ngắn 1 - 10m

Cách giải

Ta có bước sóng của sóng ngắn trong khoảng 10 – 100m.

Chọn C 

soanvan.me