Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

CH tr 35 14.1

Nhiên liệu tồn tại ở những thể nào?

Lời giải chi tiết:

Nhiên liệu tồn tại ở các thể: Rắn, lỏng, khí

CH tr 35 14.2

Em hãy cho biết ứng dụng của các nhiên liệu: dầu hỏa, gỗ, xăng, than đá, khí thiên nhiên.


Lời giải chi tiết:

Dầu hỏa: nhiên liệu cho đèn dầu, bếp dầu, nhiên liệu cho máy bay phản lực …

Gỗ: làm nhiên liệu sưởi ấm, đun nấu …

Xăng: nhiên liệu chạy động cơ như xe máy, ô tô,…

Than đá: nhiên liệu sản xuất điện, nấu ăn, sản xuất xi măng, sản xuất gang, thép …

Khí thiên nhiên: nhiên liệu nấu ăn, làm sưởi ấm lò sưởi,…

CH tr 35 14.3

Kể tên các nhiên liệu thường được dùng trong việc đun nấu và nêu cách dùng nhiên liệu đó an toàn, tiết kiệm.

Lời giải chi tiết:

Các nhiên liệu thường được dùng trong việc đun nấu: than, gỗ, khí gas,…

Than: đập nhỏ để dễ cháy, tuyệt đối không dùng than đun nấu trong phòng kín…

Gỗ: chẻ nhỏ để dễ cháy, không đun nấu trong phòng kín, xếp gỗ gọn gàng trong bếp tránh bắt lửa gây hỏa hoạn…

Khí gas: điều chỉnh ngọn lửa vừa phải, thường xuyên vệ sinh bếp để ngọn lửa luôn xanh, sau khi sử dụng khóa van an toàn…

CH tr 35 14.4

Hãy cho biết một số tác động đến môi trường khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

Lời giải chi tiết:

Một số tác động đến môi trường khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch:

Gây ô nhiễm nguồn đất, nước, không khí (mưa axit, hiệu ứng nhà kính,…).

Phá hủy hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

CH tr 35 14.5

Em hãy nhận xét về tính bắt lửa của nhiên liệu gas, dầu, than. Để dập tắt bếp than củi, em làm thế nào?

Lời giải chi tiết:

Các nhiên liệu gas, dầu, than dễ bắt lửa.

Để dập tắt bếp than củi, em cần làm:

Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy (ví dụ: dội ít nước vào bếp củi …)

Cách li chất cháy với oxygen (ví dụ: đóng cửa lò để hạn chế tiếp xúc oxygen….)

CH tr 35 14.6

Khi mở nắp bình chứa xăng, dầu, ta ngửi thấy mùi đặc trưng của chúng. Tại sao?

Lời giải chi tiết:

Vì xăng dầu là dung dịch chứa các hydrocarbon dễ bay hơi.

CH tr 36 14.7

Nêu các tính chất của nhiên liệu mà em quan sát thấy.

Lời giải chi tiết:

Nhiên liệụ tồn tại ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.

Nhiên liệu dễ cháy, khi cháy tỏa nhiều nhiệt.

Hầu hết các loại nhiên liệu nhẹ hơn nước (trừ than đá), và không tan trong nước (trừ cồn).

CH tr 36 14.8

Hãy nêu một số nguồn năng lượng khác có thể dùng để thay thế năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch.

Lời giải chi tiết:

Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo để thay thế năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch như: thủy điện, địa nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh học,…

CH tr 36 14.9

Cho các nhiên liệu sau: dầu hỏa, gỗ, xăng, than đá, khí thiên nhiên. Em hãy cho biết mức độ dễ bắt cháy của từng loại nhiên liệu, từ đó có cảnh báo gì khi sử dụng chúng.


Lời giải chi tiết:

Nhiên liệu 

Mức độ dễ bắt cháy

Cảnh báo nguy hiểm khi sử dụng 

Dẫu hỏa 

Bắt cháy nhanh 

Không để gần nguồn nhiệt 

Gỗ

Dễ bắt cháy 

Không để gần nguồn nhiệt 

Xăng 

Bắt cháy nhanh 

Không để gần nguồn nhiệt 

Than đá 

Dễ bắt cháy 

Không để gần nguồn nhiệt 

Khí thiên nhiên 

Bắt cháy nhanh 

Không để gần nguồn nhiệt 

CH tr 36 14.10

Ở Việt Nam có trữ lượng dầu mỏ được đánh giá là khá lớn. Từ những thông tin tự tìm thấy, em hãy cho biết Việt Nam có các mỏ dầu và khí nào?

Lời giải chi tiết:

Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở nước ta tập trung chủ yếu ở các thềm lục địa phía Nam. Việt Nam bắt đầu khai thác dầu ở mỏ Bạch Hổ vào năm 1986. Từ đó đến nay, việc khai thác dầu và khí thiên nhiên không ngừng được mở rộng. Hiên nay, nước ta đã khai thác dầu và khí thiên nhiên ở các mỏ: Mỏ Bạch Hổ, mỏ Sư Tử Đen, mỏ Sư Tử Vàng, mỏ Sư Tử Trắng