Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài tập 1

Bài tập 1 trang 47 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

 Đối với sự trưởng thành của mỗi người, những trải nghiệm trong cuộc sống có vai trò:

Phương pháp giải:

Em dựa vào các kiến thức của bản thân và các văn bản đã học để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

Trải nghiệm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của mỗi con người. Trải nghiệm đem lại hiểu biết và kinh nghiệm thực tế; giúp chúng ta mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống, bồi đắp tình cảm, tâm hồn, giúp mỗi người gắn bó và góp phần cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.

Bài tập 2

Bài tập 2 trang 47 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

 So sánh hai văn bản Bản đồ dẫn đường và Hãy cầm lấy và đọc:

Cách nêu ý kiến

Giống nhau

 

Khác nhau

 

Cách sử dụng lí lẽ

Giống nhau

 

Khác nhau

 

Cách sử dụng bằng chứng

Giống nhau

 

Khác nhau

 

Phương pháp giải:

Em dựa vào các kiến thức của bản thân và các văn bản đã học để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

Cách nêu ý kiến

Giống nhau

Sử dụng câu khẳng định

Khác nhau

Vấn đề được bàn luận

Cách sử dụng lí lẽ

Giống nhau

Sử dụng lí lẽ thuyết phục, chặt chẽ.

Khác nhau

Bản đồ dẫn đường:

+ Lí lẽ: Cách nhìn nhận về cuộc đời và con người tất yếu sẽ hình thành ở mỗi chúng ta, được truyền từ bố mẹ, được điều chỉnh theo hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay kinh nghiệm bản thân. Nếu có hai cách nhìn cuộc đời và con người không giống nhau một cách nhìn tin tưởng, lạc quan; một cách nhìn thiếu tin tưởng, bi quan tất yếu sẽ dẫn đến hai sự lựa chọn khác nhau về đường đời.

Hãy cầm lấy và đọc:

+ Lí lẽ được đưa ra: Người ta vẫn đọc sách ngay khi các phương tiện nghe nhìn phát triển là bởi sự kì diệu của chữ trên trang sách (hàm chứa văn hoá của một dân tộc, mang hồn thiêng của đất nước, kích thích trí tưởng tượng, khơi gợi tư duy hổi đáp, phản biện,...).

Cách sử dụng bằng chứng

Giống nhau

Bằng chứng cụ thể, thuyết phục củng cố cho lí lẽ.

Khác nhau

Bản đồ dẫn đường:

+ Bằng chứng: Câu chuyện về sự khác nhau trong cách nhìn đời của mẹ “ông” và của bản thân “ông” dẫn đến hai quan điểm sống khác nhau.

Hãy cầm lấy và đọc:

+ Bằng chứng để củng cố cho lí lẽ: Sách chỉ là giấy và mực mà chứa cả thế giới, phơi bày cả bí ẩn của vũ trụ cũng như xã hội con người; nhờ đọc sách, ta hiểu đời, hiểu người, hiểu chính mình; đọc một cuốn sách hay như bị cuốn vào nỗi say mê, niềm khoái cảm...

Bài tập 3

Bài tập 3 trang 48 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về chủ đề: Sách - người bạn đường.

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

Từ bao đời nay, vai trò của sách đối với đời sống xã hội ngày càng được nâng cao. Sách không đơn thuần chỉ là một vật dụng mà nó còn chứa đựng những tư tưởng nhân văn, giá trị tinh thần vô giá: Sách – Người bạn đường. Sách là một kho tàng về tri thức, là sản phẩm của xã hội văn minh, phát triển. Đã từ lâu, sách đi vào cuộc sống của mỗi con người, sách là nơi ghi lại, lưu trữ những điều hiểu biết của con người và ở đó cũng chính là nơi chia sẻ những thông tin, những suy nghĩ giữa con người với con người. Nhờ đọc sách, chúng ta biết cách đối nhân xử thế, để làm giàu ngôn từ, nắm bắt tâm lý con người, hướng con người sống tích cực. Sách hay sẽ giúp ta mở mang kiến thức, nuôi dưỡng tâm hồn, là cách để nối liền quá khứ - hiện tại và mở ra tương lai.

Bài tập 4

Bài tập 4 trang 48 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

Câu văn em chọn trong văn bản Bản đồ dẫn đường làm đề tài cho bài nói:

Lập dàn ý cho bài nói bằng cách hoàn thành bảng sau:

Mở bài

 

Thân bài

Ý 1

 

Ý 2

 

Ý 3

 

Thân bài

 

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

Mở bài

 “Rất nhiều khi chúng ta tìm kiếm câu trả lời nơi sáng sủa, trong khi cái chúng ta cần là phải bước vào bóng tối.” là một thông điệp thú vị tác giả gửi gắm qua câu chuyện.

Thân bài

Ý 1

- Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người.

Ý 2

- Tấm bản đồ còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân chúng ta nữa.

Ý 3

- Vai trò của “tấm bản đồ” đối với đường đời của mỗi con người

Thân bài

Trên “con đường” đi tới tương lai của bản thân, “tấm bản đồ” có một vai trò vô cùng quan trọng. “tấm bản đồ” chính là định hướng và mục tiêu của mỗi người trên con đường khám phá thế giới và chính bản thân mình.

Bài tập 5

Bài tập 5 trang 49 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

Ghi chép ngắn gọn về hai văn bản nghị luận bàn về vấn đề đời sống em đã đọc thêm:

a. Văn bản thứ nhất:

- Tên văn bản:

- Vấn đề được bàn luận:

- Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng:

b. Văn bản thứ hai:

- Tên văn bản:

- Vấn đề được bàn luận:

- Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng:

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và tìm tòi để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

a. Văn bản thứ nhất:

- Tên văn bản: Sống ảo trên Mạng xã hội cùng những hệ quả.

- Vấn đề được bàn luận: Những tác động từ việc sống ảo trên mạng xã hội với người dùng trẻ tại Việt Nam.

- Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng:

+ Mạng xã hội đã và đang làm mất quỹ thời gian ngắn ngủi của con người. Quá tập trung mạng xã hội, chúng ta dường như quên rằng mình phải làm rất nhiều việc.

+ Chẳng những gây hại về sức khỏe, sản phẩm công nghệ này còn tác động tiêu cực về mặt tinh thần của con người, đặc biệt là giới trẻ.

+ Bị kẻ xấu lợi dụng tên tuổi, hình ảnh vào những việc làm phạm pháp gây ảnh hưởng tới uy tín và lòng tin của người khác.

=> Thông tin chính xác, chân thực, lập luận chặt chẽ thuyết phục.

b. Văn bản thứ hai:

- Tên văn bản: Cách mạng công nghệ 4.0

- Vấn đề được bàn luận: Những cơ hội và thách thức với con người trong thời kì cách mạng công nghệ 4.0 bùng nổ.

- Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng:

+ Cuộc cách mạng 4.0 với nền tảng là công nghệ vạn vật kết nối, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo, được dự đoán sẽ tạo ra một bộ mặt hoàn toàn mới cho thế giới.

+ Những công việc năng nhọc và không đòi hỏi tính sáng tạo sẽ được thay thế bằng rô bốt, Internet với tốc độ siêu nhanh và phủ sóng khắp mọi nơi cũng thay đổi cách ta làm việc và giao tiếp. Đồng thời, những cỗ máy với khả năng tính toán, xử lí siêu việt sẽ xuất hiện nhiều hơn tại các cơ quan, viện nghiên cứu, đe dọa trực tiếp tới việc làm của hàng triệu lao động.

+ Sự thay đổi trong sử dụng công cụ lao động và năng suất lao động.

+ Nhiệm vụ của con người.

=> Vấn đề đang được quan tâm, sử dụng lí lẽ và bằng chứng cụ thể, xác thực.