Câu hỏi 1 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Gấp 6 lên 3 lần ta được số:

A. 9

B. 12

C. 18

D. 15

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. 18

Phương pháp giải :

Tính nhẩm kết quả của phép nhân 6 x 3.

Lời giải chi tiết :

Ta có 6 x 3 = 18.

Đáp án cần chọn là C.

Câu hỏi 2 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Gấp 8 lên 4 lần ta được số

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Gấp 8 lên 4 lần ta được số

Phương pháp giải :

Muốn gấp một số lên 4 lần ta lấy số đó nhân với 4.

Lời giải chi tiết :

Ta có 8 x 4 = 4 x 8 = 32

Vậy gấp 8 lên 4 lần ta được số 32.

Câu hỏi 3 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) Nhiều hơn \(8\) bảy đơn vị là số


     b) \(8\) gấp lên bảy lần là số

               

Đáp án của giáo viên lời giải hay

a) Nhiều hơn \(8\) bảy đơn vị là số


     b) \(8\) gấp lên bảy lần là số

               

Phương pháp giải :

- Muốn tính giá trị của số nhiều hơn số đã cho 7 đơn vị, ta thực hiện phép tính cộng số đó với 7.

- Muốn tìm số gấp số đã cho 7 lần thì cần lấy số đó nhân với 7.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

a) \(8+7=15\)

b) \(8\times7=56\)

Hai số cần điền vào chỗ trống lần lượt là \(15\) và \(56\).

Câu hỏi 4 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

 

\(5\)  

Đáp án của giáo viên lời giải hay

\(5\)  

Phương pháp giải :

Tìm giá trị của \(5\) được gấp lên \(6\) lần rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(5\times6=30\) nên số cần điền vào chỗ trống là \(30\).

Câu hỏi 5 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Năm nay con 5 tuổi, tuổi bố gấp 7 lần tuổi con. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

 

A. 30 tuổi

B. 28 tuổi

C. 32 tuổi

D. 35 tuổi

Đáp án của giáo viên lời giải hay

D. 35 tuổi

Phương pháp giải :

Số tuổi bố = Số tuổi con x 7

 

Lời giải chi tiết :

Tuổi bố hiện nay là

5 x 7 = 35 (tuổi)

Đáp số: 35 tuổi

Đáp án cần chọn là D.

Câu hỏi 6 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Cho đoạn thẳng $AB = 5cm.$ Gấp đoạn thẳng $AB$ lên $5$ lần thì được đoạn thẳng $CD.$

Đoạn thẳng \(CD\) nhiều hơn đoạn thẳng \(AB\) số xăng-ti-mét là

\(cm\).

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Đoạn thẳng \(CD\) nhiều hơn đoạn thẳng \(AB\) số xăng-ti-mét là

\(cm\).

Phương pháp giải :

- Tính độ dài đoạn thẳng CD bằng cách gấp đoạn thẳng AB lên $5$ lần.

- So sánh bằng cách trừ đại lượng có giá trị lớn cho đại lượng có giá trị bé.

Lời giải chi tiết :

Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là:

$5 \times 5 = 25(cm)$

Đoạn \(CD\) nhiều hơn đoạn thẳng \(AB\) số xăng-ti-mét là:

$25 - 5 = 20(cm)$

Đáp số: $20cm$.

Câu hỏi 7 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Năm nay con $6$ tuổi, tuổi mẹ gấp $5$ lần tuổi con. $5$ năm nữa, mẹ có số tuổi là:

A. $30$ tuổi 

B. $35$ tuổi 

C. $25$ tuổi

D. $40$ tuổi.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. $35$ tuổi 

Phương pháp giải :

- Tìm số tuổi của mẹ hiện nay bằng cách gấp tuổi con lên $5$ lần.

- Tìm tuổi của mẹ sau \(5\) năm nữa.

Lời giải chi tiết :

Hiện nay mẹ có số tuổi là:

$6 \times 5 = 30$ (tuổi)

$5$ năm nữa mẹ có số tuổi là:

$30 + 5 = 35$ (tuổi)

Đáp số: $35$ tuổi.

Đáp án cần chọn là B.

Câu hỏi 8 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Túi thứ nhất đựng $24kg$ gạo, gấp $3$ lần túi thứ hai. Vậy cần chuyển ở túi thứ nhất sang túi thứ hai số ki-lô-gam gạo để hai túi bằng nhau là:

A. $8$kg

B. $16$kg

C. $12$kg

D. $4$kg

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. $8$kg

Phương pháp giải :

- Cần tìm khối lượng của túi thứ hai 

- Tính túi thứ nhất đang nhiều hơn túi thứ hai bao nhiêu

- Tính cần chuyển đi bao nhiêu ki-lô-gam để hai túi bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

Túi thứ hai đựng số ki-lô-gam gạo là:

$24:3 = 8\,(kg)$

Túi thứ nhất nhiều hơn túi thứ hai số ki-lô-gam gạo là:

$24 - 8 = 16(kg)$

Cần chuyển từ túi thứ nhất sang túi thứ hai số ki-lô-gam để hai túi bằng nhau là:

$16:2 = 8(kg)$

Đáp số: $8(kg)$.

Câu hỏi 9 :

Có 8 bạn nữ và một số bạn nam tham gia bữa tiệc sinh nhật của Tú. Biết số bạn nam gấp 3 lần số bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu bạn nam tham gia bữa tiệc sinh nhật của Tú.

  • A

    11 bạn

  • B

    16 bạn

  • C

    24 bạn

  • D

    32 bạn

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Số bạn nam = Số bạn nữ x 3

Lời giải chi tiết :

Số bạn nam tham gia bữa tiệc sinh nhật của Tú là

8 x 3 = 24 (bạn)

Đáp số: 24 bạn 

Câu hỏi 10 :

Mỗi cái bánh kem có thể mời 6 bạn ăn chung. Hỏi với 9 cái bánh thì có thể mời bao nhiêu bạn ăn chung?

  • A

    30 bạn

  • B

    54 bạn

  • C

    45 bạn

  • D

    48 bạn

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Số bạn ăn bánh = Số bạn ăn mỗi chiếc bánh x số chiếc bánh.

Lời giải chi tiết :

Với 9 cái bánh thì có thể mời số bạn ăn chung là

6 x 9 = 54 (bạn)

Đáp số: 54 bạn