Đề bài

Phần I.

Đúng ghi Đ, sai ghi S

Câu 1.

a) Giá trị biểu thức 4438 : 7 x 3 là:

1902 …                                  1900 …                                 2902 …

b) Giá trị biểu thức 1950 : 6 x 5 là:

1725 …                                  1625 …                                 1800 …

c) Giá trị biểu thức 1808 : 4 + 793 là:

1145 …                                  1245 …                                 1345 …

Câu 2.

a) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 1503m, chiều rộng bằng  \(\frac{1}{3}\) chiều dài. Tính chu vi khu đất đó.

4000m …                              4008m …                                4500m …

b) Một hình chữ nhật có chiều rộng 42m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

210m …                              420m …                                   430m …

Phần II

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

a) 1454 : 4

……………

……………

……………

b) 2755 : 5

……………

……………

……………

c) 2167 : 6

……………

……………

……………

Bài 2.  Có 6 bao gạo, mỗi bao đựng 136kg gạo. Số gạo đó chia đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Bài 3. Điền số hoặc số La Mã vào bảng (theo mẫu) 

Bài 4. Xếp các số : XI, VIII,VI, IX, IV, XX, XIX theo thứ tự từ lớn đến bé:

……………………………………………………………………………

Bài 5. Đồng hồ chỉ mấy giờ? (Viết vào chỗ chấm)

Lời giải chi tiết

Phần I

Câu 1.

Phương pháp:

- Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải..

- Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

a)       4438 : 7 × 3

          = 634 × 3

          = 1902

Vậy ta có kết quả như sau:

1902  (Đ)                       1900  (S)                           2902  (S)

b)      1950 : 6 × 5

          = 325 × 5

          = 1625

Vậy ta có kết quả như sau:

1725  (S)                        1625  (Đ)                                    180  (S)

c)        1808 : 4 + 793

          = 452 + 793

          = 1245

Vậy ta có kết quả như sau:

1145  (S)                        1245  (Đ)                           1345  (S)

Câu 2.

Phương pháp:

a) - Tính chiều rộng khu đất = chiều dài : 3.

- Tính chu vi khu đất = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

b) - Tính chiều dài = chiều rộng × 4.

- Tính chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

Cách giải:

a) Chiều rộng khu đất đó là:

          1503 : 3 = 501 (m)

Chu vi khu đất đó là:

          (1503 + 501) × 2 = 4008 (m)

                   Đáp số: 4008m.

Vậy ta có kết quả như sau:

4000m  (S)                      4008m  (Đ)                          4500m  (S)

b)  Chiều dài hình chữ nhật đó là:

          42 × 4 = 168 (m)

Chu vi hình chữ nhật đó là:

          (168 + 42) × 2 = 420 (m)

                   Đáp số: 420m.

Vậy ta có kết quả như sau:

210m  (S)                        420m (Đ)                            430m  (S)

Phần II

Bài 1.

Phương pháp:

Phép chia ta đặt tính theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải:

                                                             

Bài 2.

Phương pháp:

- Tìm số ki-lô-gam gạo có trong 6 bao ta lấy số ki-lô-gam có trong 1 bao nhân với 6.

- Tìm số ki-lô-gam gạo có trong 1 túi ta lấy số ki-lô-gam có trong 6 bao chia cho số túi.

Cách giải:

6 bao gạo có số ki-lô-gam gạo là:

136 × 6 = 816 (kg)

Mỗi túi đựng được số ki-lô-gam gạo là:

816 : 8 = 102 (kg)

Đáp số: 102 kg.

Bài 3.

Phương pháp:

Ghi nhớ cách đọc các chữ số La Mã thường dùng là:

I: một               V: năm               X: mười

Cách giải: 

Bài 4.

Phương pháp:

Xác định giá trị các số rồi so sánh và sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

Cách giải:

Các số La Mã XI, VIII, VI, IX, IV, XX, XIX có giá trị lần lượt là 11;  8;  6;  9;  4; 20; 19.

Ta có: 20 > 19 > 11 > 9 > 8 > 6 > 4.

Vậy các số La Mã xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

XX, XIX, XI, IX, VIII, VI, IV.

Bài 5.

Phương pháp:

Xác định kim giờ và kim phút đang chỉ vào số bao nhiêu rồi đọc giờ tương ứng.

Cách giải:

soanvan.me