Câu hỏi 1 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

I. Choose the word which is stresses differently from the rest.

A. tunic

B. prefer

C. symbol

D. label

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. prefer

Phương pháp giải :

Trọng âm của từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Tunic /ˈtjuːnɪk/

Prefer /prɪˈfɜː(r)/

Symbol /ˈsɪmbl/

Label /ˈleɪbl/

Câu  B trọng âm rơi vào âm thứ  2 còn lại rơi vào âm thứ nhất   

Đáp án: B

Câu hỏi 2 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

I. Choose the word which is stresses differently from the rest.

 

A. logical

B. seperate

C. official

D. optional

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. official

Phương pháp giải :

Trọng âm của từ có 3 âm tiết

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Logical /ˈlɒdʒɪkl/

Separate /ˈseprət/

Official /əˈfɪʃl/

Optional /ˈɒpʃənl/

Câu C trọng âm rơi vào âm thứ 2 còn lại rơi vào âm thứ  nhất 

Đáp án: C

Câu hỏi 3 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

I. Choose the word which is stresses differently from the rest.

 

A. artefact

B. embroider

C. carpentry

D. conical

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. embroider

Phương pháp giải :

Trọng âm của từ có 3 âm tiết

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Artefact: /ˈɑːtɪfækt/

Embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/

Carpentry /ˈkɑːpəntri/

Conical /ˈkɒnɪkl/

Câu B trọng âm rơi vào âm thứ 2 còn lại rơi vào âm thứ nhất

Đáp án: B

Câu hỏi 4 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

I. Choose the word which is stresses differently from the rest.

 

A. complicated

B. experience

C. prosperity

D. traditional

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. complicated

Phương pháp giải :

Trọng âm của từ có 4 âm tiết

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Complicated /ˈkɒmplɪkeɪtɪd/

Experience /ɪkˈspɪəriəns/

Prosperity /prɒˈsperəti/

Traditional /prɒˈsperəti/

Câu A trọng âm rơi vào âm thứ nhất còn lại rơi vào âm thứ 2

Đáp án: A

Câu hỏi 5 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

I. Choose the word which is stresses differently from the rest.

 

A. television

B. decoration

C. introduction

D. expectation

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. television

Phương pháp giải :

Trọng âm của từ có 4 âm tiết

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Television /ˈtelɪvɪʒn/

Decoration /ˌdekəˈreɪʃn/

Introduction /ˌɪntrəˈdʌkʃn/

Expectation /ˌekspekˈteɪʃn/

Câu A trọng âm rơi vào âm thứ nhất  còn lại rơi vào âm thứ  3 

Đáp án: A

Câu hỏi 6 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

 Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest. 

 

A. layer

B. frame

C. artisan

D. place

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. artisan

Phương pháp giải :

phát âm "-a"

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Layer /ˈleɪə(r)/

Frame /freɪm/

Artisan /ˌɑːtɪˈzæn/

Place /pleɪs/

Câu C được đọc là /æ/ còn lại là /eɪ/

Đáp án: C

Câu hỏi 7 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

 Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest. 

 

A. museum

B. cultural

C. drum

D. sculpture

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. museum

Phương pháp giải :

phát âm "u"

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Museum /mjuˈziːəm/

Cultural /ˈkʌltʃərəl/

Drum /drʌm/

Sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/

Câu A được đọc là /ju/ còn lại là /ʌ /

Đáp án: A

Câu hỏi 8 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

 Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest. 

 

A. tablecloth

B. authenticity

C. through

D. although

Đáp án của giáo viên lời giải hay

D. although

Phương pháp giải :

Phát âm "-th"

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Tablecloth /ˈteɪblklɒθ/

Authenticity /ˌɔːθenˈtɪsəti/

Through /θruː/

Although /ɔːlˈðəʊ/

Câu D  được đọc là /ð/ còn lại là /θ/

Đáp án: D

Câu hỏi 9 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

 Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest. 

 

A. thunder

B. result

C. erupt

D. volume

Đáp án của giáo viên lời giải hay

D. volume

Phương pháp giải :

Phát âm "-u"

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Thunder /ˈθʌndə(r)/

Result /rɪˈzʌlt/

Erupt /ɪˈrʌpt/

Volume /ˈvɒljuːm/

Câu D được đọc là /ju/ còn lại là /ʌ /

Đáp án: D

Câu hỏi 10 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

 Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest. 

 

A. attraction

B. surface

C. lacquerware

D. artisan

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. surface

Phương pháp giải :

Phát âm "-a"

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Attraction /əˈtrækʃn/

Surface /ˈsɜːfɪs/

Lacquerware /ˈlækə(r)wer/

Artisan /ˌɑːtɪˈzæn/

Câu B được đọc là /ɪ/ còn lại là /æ /

Đáp án: B

Câu hỏi 11 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

In the past, local _______ were chosen to make sophisticated embroidered costumes for the Vietnamese King, Queen and other Royal family members. 

A. skill workers

B. skilfully works

C. skillful artists

D. skilled artisans

Đáp án của giáo viên lời giải hay

D. skilled artisans

Phương pháp giải :

- trước danh từ phải là 1 tính từ 

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Cách thành lập cụm danh từ: a/an/the+adj+n

Ta loại được skill (n), skilfully (adv)

Xét trong câu có: sophisticated embroidered costumes (trang phục thêu tinh xảo)

Artisans (nghệ nhân) là đáp án phù hợp hơn.

In the past, local skilled artisans were chosen to make sophisticated embroidered costumes for the Vietnamese King, Queen and other Royal family members.

Tạm dịch:

Trước đây, các nghệ nhân lành nghề địa phương đã được chọn để làm ra những bộ trang phục thêu tinh xảo cho Vua, Hoàng hậu và các thành viên Hoàng gia khác.

Đáp án: D

Câu hỏi 12 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Craft villages are becoming popular __________ in Viet Nam. 

A. tourism attractions

B. tourist attractions

C. tour attractiveness

D. physical attraction

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. tourist attractions

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

tourist attractions (điểm đến du lịch nổi tiếng) là lựa chọn phù hợp nhất

=> Craft villages are becoming popular tourist attractions in Viet Nam.

Tạm dịch:

Các làng nghề đang trở thành những điểm du lịch nổi tiếng ở Việt Nam.

Đáp án: B

Câu hỏi 13 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

 Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Situated on the bank of the Duong River, the village was famous for the _______of making Dong Ho paintings. 

A. craft

B. production

C. manufacture

D. activity

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. craft

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Craft: nghề thủ công

Production = Manufacture:  sự sản xuất

Activity: hoạt động

Situated on the bank of the Duong River, the village was famous for the craft of making Dong Ho paintings.

Tạm dịch:

Nằm bên bờ sông Dương, ngôi làng nổi tiếng với nghề làm tranh Đông Hồ.

Đáp án: A

Câu hỏi 14 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

He is having a party in _______ of his 84th birthday. 

A. ceremony

B. celebration

C. anniversary

D. memory

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. celebration

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Ceremony: nghi lễ

Celebration: sự tổ chức

Anniversary: ngày kỷ niệm

Memory: kí ức

Cụm từ: in celebration of: nhân kỉ niệm ngày

He is having a party in celebration of his 84th birthday.

Tạm dịch:

Ông ấy đang có một bữa tiệc mừng sinh nhật lần thứ 84 của mình.

Đáp án: B

Câu hỏi 15 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Family is always my father’s top _____. It is the most important to him. 

A. speciality

B. right

C. priority

D. privacy

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. priority

Lời giải chi tiết :

Speciality: điểm đặc biệt, chuyên ngành

Right: quyền lợi, điểm tốt

Priority: sự ưu tiên

Privacy: sự riêng tư

=> Family is always my father’s top priority. It is the most important to him.

Tạm dịch: Gia đình luôn là ưu tiên hàng đầu của cha tôi. Đó là điều quan trọng nhất với ông ấy.

Đáp án: C

Câu hỏi 16 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Now, at the age of over 80, the artisan is leaving the craft to his descendants with a desire to _________ this ancient craft. 

A. preserve

B. reserve 

C. change 

D. consider

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. preserve

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Preserve: bảo tồn

Reserve: dự trữ

Change: thay đổi

Consider: cân nhắc, suy nghĩ

  • Now, at the age of over 80, the artisan is leaving the craft to his descendants with a desire to preserve this ancient craft.

Tạm dịch:

Bây giờ, ở tuổi ngoài 80, người nghệ nhân đang truyền lại nghề cho con cháu của mình với mong muốn bảo tồn làng nghề thủ công cổ xưa này.

Đáp án: A

Câu hỏi 17 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

For that artisan, making the paintings is a career _______it supports the life of many generations of the family. 

A. so that

B. because

C. because of

D. although

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. because

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Xét về quan hệ ngữ nghĩa giữa 2 vế câu, ta nhận thấy đây là quan hệ nguyên nhân-kết quả, trong đó vế sau chỉ nguyên nhân dẫn đến hành động ở vế trước.

  • Có thể dùng because hoặc because of

Lưu ý: because+S+V+O và because of+N/V_ing

  • Trong câu này lựa chọn because là phù hợp nhất
  • For that artisan, making the paintings is a career because it supports the life of many generations of the family.

Tạm dịch:

Đối với người nghệ nhân này, làm những bức tranh là một nghề nghiệp bởi vì nó hỗ trợ cuộc sống của nhiều thế hệ trong gia đình.

Đáp án: B

Câu hỏi 18 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

The Van Phục silk producers have expanded their silk garment goods _____ they can satisfy the varied demand for their silk. 

A. in order to

B. despite

C. because

D. so that

Đáp án của giáo viên lời giải hay

D. so that

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

In order to: để

Despite: mặc dù

Because: bởi vì

So that: để

Mối quan hệ về ngữ nghĩa giữa hai vế câu là quan hệ nguyên nhân-kết quả, trong đó vế sau chỉ kết quả do mệnh đề chính (vế trước) gây ra.

Chú ý:

In order to + Vnt

So that + S + V + O

Vì vế sau là mệnh đề chỉ kết quả nên ta phải dùng cấu trúc so that

  • The Van Phục silk producers have expanded their silk garment goods so that they can satisfy the varied demand for their silk.

Tạm dịch:

Các nhà sản xuất lụa Vạn Phúc đã mở rộng mặt hàng may mặc lụa để họ có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng về mặt hàng lụa.

Đáp án: D

Câu hỏi 19 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Weaving mats in Dinh Yen, Dong Thap used to be sold in the “ghost" markets set up at night and operated up to early morning _______ the government built a new market five years ago. 

A. when

B. until

C. after

D. as soon as

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. until

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

When: khi

Until: cho đến khi

After: Sau khi

As soon as: ngay khi

Cụm từ: used to + V_nt: đã từng làm gì trong quá khứ, nhưng hiện tại không còn làm nữa

  • Weaving mats in Dinh Yen, Dong Thap used to be sold in the “ghost" markets set up at night and operated up to early morning until the government built a new market five years ago.

Tạm dịch:

Thảm dệt ở Đinh Yên, Đồng Tháp từng được bán ở chợ ma hoạt động từ ban đêm và kéo dài đến sáng sớm cho đến khi chính phủ xây dựng một chợ mới cách đây năm năm.

Đáp án: B

Câu hỏi 20 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

The traditional craft has _________ from generation to generation. 

A. passed down

B. passed

C. been passed down

D. been passed by

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. been passed down

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Cụm từ: pass down (truyền lại)

Nhận thấy chủ ngữ là vật (the traditional craft - nghề thủ công truyền thống) không thể tự truyền lại nên đây là câu bị động

  • The traditional craft has been passed down from generation to generation.

Tạm dịch:

Nghề thủ công truyền thống đã được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Đáp án: C

Câu hỏi 21 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Craftsmen have to ________ the domestic and international markets so that they needn't depend on the middlemen for their sales. 

A. find

B. find about

C. find out

D. find out about

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. find out

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Cụm từ: find out (tìm kiếm)

  • Craftsmen have to find out the domestic and international markets so that they needn't depend on the middlemen for their sales.

Tạm dịch:

Thợ thủ công phải tìm kiếm thị trường trong nước và quốc tế để họ không cần phụ thuộc vào bên trung gian để bán hàng.

Đáp án: C

Câu hỏi 22 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Could you pleased turn off the TV? 

A. turn on

B. shut down

C. plug in

D. shut up

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. shut down

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

turn on: bật

shut down: tắt

plug in: cắm vào

shut up: ngậm miệng

Ta có: turn off = shut down (tắt)

Tạm dịch:

Bạn có thể vui lòng tắt TV được không?

 

Đáp án: B

Câu hỏi 23 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Once you’ve finished cleaning, you can go on with your work. 

A. examine

B. make a note    

C. consider

D. continue

Đáp án của giáo viên lời giải hay

D. continue

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Examine: kiểm tra

Make a note: viết ghi chú

Consider: cân nhắc

Continue: tiếp tục

Ta có: go on = continue ( tiếp tục)

Tạm dịch:

Sau khi dọn dẹp xong, bạn có thể tiếp tục với công việc của mình

Đáp án: D

Câu hỏi 24 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

 Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

Before starting her work at a restaurant, Sarah puts on her clothes. She wears a black skirt and a white blouse. 

A. dresses up       

B. gets on

C. turns up

D. sets up

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. dresses up       

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Dresses up: mặc quần áo

Gets on: được trên

Turns up: bật lên (âm lượng)

Sets up: thành lập

Ta có: puts on her clothes = dresses up (mặc quần áo)

Tạm dịch:

Trước khi bắt đầu công việc tại một nhà hàng, Sarah mặc quần áo vào. Cô mặc váy đen và áo cánh trắng.

Đáp án: A

Câu hỏi 25 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose A, B, C, or D that best completes each sentence.

My next-door neighbour oftens plays drum late at night. I can’t stand it. I want to move to another place. 

A. stand on foot

B put up with     

C. get on well     

D. close up

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B put up with     

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

stand on foot: đứng trên đôi chân mình

put up with:            chịu đựng

get on well: có quan hệ tốt

close up: sát lại, theo

Ta có: Stand = put up with (chịu đựng ai)

Tạm dịch:

Hàng xóm của tôi thường hơi trống vào đêm khuya. Tôi không thể chịu được . Tôi muốn chuyển đến một nơi khác.

Đáp án:  B

Câu hỏi 26 :

IV. Read the following passage and choose the best answer for each blank. (Question 26-35)

Bau Truc pottery village of Cham ethnic minority is one of the oldest pottery villages in Southeast Asia. lt is located about 10 kilometres in the South of Phan Rang town. The small village is (26) _____ to more than 400 families, (27)_____ 85% are in the traditional pottery business. The style is said to be handed (28) ____from Po Klong Chan, one of their ancestors from the immemorial time.

People in Bau Truc use their skillful hands bamboo-made circles and shells to create priceless works. It is (29) ______ that while the Kinh people have switched to using wheel as an indispensable (30) ______ , the Cham counterparts, on the contrary, still (31) ______ talent hands and simple tools. To create a pottery product, a Cham craftsman only needs an anvil, not a potter`s wheel, and other simple equipment and moulds and then uses hands to (32) ______ pieces of clay into the works he wants.

The clay is taken from the banks of the Quao River and is very flexible, durable when (33) ______ . The skills needed to mix sand with the clay are also various. The amount of sand mixed with the plastic material is dependent on what the pottery used for and the sizes. For these reasons, Bau Truc pottery is quite different from pottery elsewhere. For example, water Jars made in Bau Truc are always favoured by people in dry and sunny areas (34) _____ the temperature of the water in the jars is always one centigrade cooler than (35)______ outside.

Câu 26.1

The small village is _____ to more than 400 families.

  • A

     house

  • B

     home

  • C

     housing

  • D

     household

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

House: ngôi nhà, tòa nhà, nơi ở

Home: nhà, nơi bạn thuộc về, mang nhiều liên kết tình cảm hơn là house.

Household: hộ gia đình

=>The small village is home to more than 400 families.

Tạm dịch: Ngôi làng nhỏ là nơi sinh sống của hơn 400 gia đình.

Đáp án: B

Câu 26.2

 .... 400 families, _____ 85% are in the traditional pottery business.

  • A

     which

  • B

     about which

  • C

     for which

  • D

     of which

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Mệnh đề quan hệ không xác định đi với giới từ

=> …. 400 families, of which 85% are in the traditional pottery business.

( có nghĩa là 85% of 400 families)

Tạm dịch: 400 gia đình, trong đó 85% làm kinh doanh gốm truyền thống.

Đáp án: D

Câu 26.3

 The style is said to be handed ____from Po Klong Chan, one of their ancestors from the immemorial time.

  • A

     down

  • B

     up

  • C

      in

  • D

     to

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Hand down: truyền lại

Hand in: đệ trình, nộp cho ai

Hand up: giơ tay lên

=> The style is said to be handed down from Po Klong Chan, one of their ancestors from the immemorial time.

Tạm dịch:

Phong cách được cho là được lưu truyền từ Po Klong Chan, một trong những tổ tiên của họ từ thời xa xưa.

Đáp án: A

Câu 26.4

It is ______ that

  • A

     surprise

  • B

     surprised

  • C

     surprising

  • D

     surprisingly

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Cấu trúc: It+be+adj+that+S+V+O

=> Ta loại được surprise (v) và surprisingly (adv)

Xét 2 tính từ surprised và surprising ta có:

tính từ với – ed để chỉ cảm xúc của con người , còn – ing để mô tả sự vật và hoàn cảnh. Tính từ đuôi -ed mang tính chủ quan còn tính từ đuôi -ing mang tính khách quan.

=> It is surprising that

Tạm dịch: thật ngạc nhiên là…

Đáp án: C

Câu 26.5

The Kinh people have switched to using wheel as an indispensable ______

  • A

     equipment

  • B

     tool 

  • C

     machine

  • D

     instruments

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Lời giải chi tiết :

Lời giải: Cả 4 đáp án đều có nét nghĩa gần giống nhau, ta cần phân biệt rõ:

Tool 🛠: công cụ, một vật có thể tác động vật lý, tạo hình hay dùng để thực hiện một công việc nào.

Equipment📟: thường mang nghĩa là công cụ cho một mục đích nhất định

Machine📠 :máy móc là một thứ mà con người chế tạo ra sử dụng năng lượng để hoàn thành mục đích

Instrument🌡: thường dùng để đo lường hay thực hiện những công việc yêu cầu chính xác cao

=>Trong trường hợp này, ta thấy tool phù hợp nhất với câu đề cho.

=> The Kinh people have switched to using wheel as an indispensable tool

Tạm dịch: Người Kinh đã chuyển sang sử dụng bánh xe như một công cụ không thể thiếu

Đáp án: B

Câu 26.6

The Cham counterparts, on the contrary, still ______ talent hands and simple tools.

  • A

     rely on

  • B

     result in

  • C

     base on

  • D

     succeed in

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Rely on: dựa vào

Result in: kết quả là

Base on: dựa trên

Succeed in: thành công trong việc gì

=> The Cham counterparts, on the contrary, still rely on talent hands and simple tools.

Tạm dịch:

Các đối tác người Chăm, trái lại, vẫn dựa vào bàn tay tài năng và các công cụ đơn giản.

Đáp án: A

Câu 26.7

To create a pottery product, a Cham craftsman only needs an anvil, not a potter's wheel, and other simple equipment and moulds and then uses hands to ______ pieces of clay into the works he wants.

  • A

     develop

  • B

     shape

  • C

     influence

  • D

     decide

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Develop: phát triển

Shape: định hình, tạo hình

Influence: ảnh hưởng

Decide: quyết định

=> To create a pottery product, a Cham craftsman only needs an anvil, not a potter`s wheel, and other simple equipment and moulds and then uses hands to shape pieces of clay into the works he wants.

Tạm dịch:

Để tạo ra một sản phẩm gốm, một nghệ nhân Chăm chỉ cần một cái đe chứ không phải bánh xe của thợ gốm, và các thiết bị và khuôn đơn giản khác và sau đó sử dụng tay để tạo hình các mảnh đất sét vào các tác phẩm mà anh ta muốn.

Đáp án: B

Câu 26.8

The clay is taken from the banks of the Quao River and is very flexible, durable when ______ .

  • A

      heating

  • B

     heating up      

  • C

     be fired

  • D

     being fired

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Lời giải chi tiết :

Lời giải

Vế câu bắt đầu bằng when là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nhưng lại đồng chủ ngữ với mệnh đề chính ở phía trước, nên dùng when+V_ing

Cấu trúc bị động: be+V_PII

=> The clay is taken from the banks of the Quao River and is very flexible, durable when being fired.

Tạm dịch:

Đất sét được lấy từ bờ sông Quao và rất linh hoạt, bền khi bị nung.

Đáp án: D

Câu 26.9

water Jars made in Bau Truc are always favoured by people in dry and sunny areas _____ the temperature of the water in the jars is always one centigrade cooler

  • A

     so that

  • B

     although

  • C

      so

  • D

     because

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

So that: để, do vậy

Although: mặc dù

So: vì vậy

Because: vì

Xét về quan hệ ngữ nghĩa, ta thấy quan hệ giữa hai vế câu là quan hệ nguyên nhân-kết quả, trong đó vế sau là mệnh đề chỉ nguyên nhân dẫn đến hành động, sự việc được nói đến ở vế trước

=> water Jars made in Bau Truc are always favoured by people in dry and sunny areas because the temperature of the water in the jars is always one centigrade cooler

Tạm dịch:

Lọ nước sản xuất tại Bàu Trúc luôn được người dân ưa chuộng ở vùng khô và nắng vì nhiệt độ của nước trong bình luôn mát hơn một độ

Đáp án: D

Câu 26.10

The temperature of the water in the jars is always one centigrade cooler than ______ outside.

  • A

      it

  • B

     what

  • C

     that

  • D

     this

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Lời giải chi tiết :

Lời giải: that thay thế cho cụm từ temperature of the water (nhiệt độ của nước)

=> The temperature of the water in the jars is always one centigrade cooler than that

Tạm dịch:

Nhiệt độ của nước trong bình luôn thấp hơn một độ so với bên ngoài.

Đáp án: C

 

Bau Truc pottery village of Cham ethnic minority is one of the oldest pottery villages in Southeast Asia. lt is located about 10 kilometres in the South of Phan Rang town. The small village is home to more than 400 families, of which 85% are in the traditional pottery business. The style is said to be handed down from Po Klong Chan, one of their ancestors from the immemorial time.

People in Bau Truc use their skillful hands bamboo-made circles and shells to create priceless works. It is surprising that while the Kinh people have switched to using wheel as an indispensable tool , the Cham counterparts, on the contrary, still rely on talent hands and simple tools. To create a pottery product, a Cham craftsman only needs an anvil, not a potter`s wheel, and other simple equipment and moulds and then uses hands to shape pieces of clay into the works he wants.

The clay is taken from the banks of the Quao River and is very flexible, durable when being fired . The skills needed to mix sand with the clay are also various. The amount of sand mixed with the plastic material is dependent on what the pottery used for and the sizes. For these reasons, Bau Truc pottery is quite different from pottery elsewhere. For example, water Jars made in Bau Truc are always favoured by people in dry and sunny areas because the temperature of the water in the jars is always one centigrade cooler than that outside.

 

Làng gốm Bầu Trúc của người dân tộc Chăm là một trong những ngôi làng gốm cổ xưa nhất ở Đông Nam Á. Nó nằm cách thành phố Phan Rang 10 km về phía nam. Ngôi làng nhỏ là nơi sinh sống của hơn 400 gia đình, trong đó 85% làm kinh doanh gốm truyền thống. Phong cách được cho là được lưu truyền từ Po Klong Chan, một trong những tổ tiên của họ từ thời xa xưa.

Con người ở Bầu Trúc sử dụng đôi bàn tay khéo léo của họ để tạo ra những sản phẩm vô giá. Thật ngạc nhiên là trong khi người Kinh đã chuyển sang sử dụng bánh xe như một công cụ không thể thiếu, Các đối tác người Chăm, trái lại, vẫn dựa vào bàn tay tài năng và các công cụ đơn giản. Để tạo ra một sản phẩm gốm, một nghệ nhân Chăm chỉ cần một cái đe chứ không phải bánh xe của thợ gốm, và các thiết bị và khuôn đơn giản khác và sau đó sử dụng tay để tạo hình các mảnh đất sét vào các tác phẩm mà anh ta muốn.

Đất sét được lấy từ bờ sông Quao và rất linh hoạt, bền khi bị nung. Những kĩ năng cần thiết để trộn cát với đất sét cũng rất đa dạng. Lượng cát được trộn với chất liệu nhựa phụ thuộc vào mục đích gốm được sử dụng vào việc gì và kích cỡ của gốm. Lọ nước sản xuất tại Bàu Trúc luôn được người dân ưa chuộng ở vùng khô và nắng vì nhiệt độ của nước trong bình luôn mát hơn một độ. Nhiệt độ của nước trong bình luôn thấp hơn một độ so với bên ngoài.

Câu hỏi 27 :

V. Read the passage below and choose one correct answer for each question. (Question 36-40)

Sedge Mat Craft Village In Tien Giang Province

In the Mekong Delta, Long Dinh village of Tien Giang province is famous for its traditional craft of weaving flowered mats. The mats high quality makes them popular domestically, and they are also exported to markets worldwide including Korea. Japan and America.

In spite of its well-established reputation for this traditional craft, mat weaving only started here some 50 years ago. It was first introduced by immigrants from Kim Son, a famous mat weaving village in the northern province of Ninh Binh. However, the technique of weaving Sedge mats in Long Dinh, as compared with other places in the South, is somewhat different. Long Dinh branded mats are thicker and have more attractive colours and patterns. Weaving sedge mats is similar to growing rice, Long Dinh mat production mainly occurs during the dry season. from January to April. Weavers have to work their hardest in May and June, otherwise, when the rainy season starts in July, they will have to put off finishing their products till the next dry season. No matter how much work it requires, Long Dinh mat producers stick with this occupation, as it brings a higher income than growing rice.

This trade provides employment for thousands of local labourers. At present., nearly 1,000 households in Long Dinh village live on weaving mats. To better meet market demands, Long Dinh mat weavers have created more products in addition to the traditional sedge mats. Particularly, they are producing a new type of mat made from the dried stalks of water hyacinth, a common material in the Mekong Delta.

Thanks to the planning and further investment, the mat weaving occupation has indeed brought in more income for local residents. Their living standards have improved considerably, resulting in better conditions for the whole village.

Câu 27.1

All of the following are true about the craft in Long Dinh EXCEPT that ______.

  • A

     it has the origin from Kim Son, Ninh Binh.

  • B

     it has had the reputation for more than 50 years.

  • C

     the techniques are a little bit different from those in other regions.

  • D

     the mats have more attractive colours and designs.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Yêu cầu của đề: All of the following are true about the craft in Long Dinh EXCEPT that

(Tất cả những điều sau đây là đúng về nghề thủ công trong Long Định NGOẠI TRỪ )

=> Ta cần tìm đáp án sai với nội dung của bài

=> Đáp án: B

It has had the reputation for more than 50 year (nó đã có danh tiếng trong hơn 50 năm.)

=> Sai, vì theo nội dung của bài, mặc dù có tiếng tăm từ nghề thủ công truyền thống này, nghề dệt chiếu chỉ bắt đầu ở đây khoảng 50 năm trước. => chọn.

=>All of the following are true about the craft in Long Dinh EXCEPT that it has had the reputation for more than 50 years.

Câu 27.2

We can infer from the sentence “Weaving sedge mats is similar to growing rice” that _____.

  • A

     both depend on weather conditions

  • B

     both occur on the same land

  • C

     both bring similar income

  • D

     both occur at the same time

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Yêu cầu của đề: We can infer from the sentence “Weaving sedge mats is similar to growing rice” that (Chúng ta có thể suy ra điều gì từ câu nói Dệt chiếu cói tương tự như trồng lúa gạo)

Thông tin: Weaving sedge mats is similar to growing rice, Long Dinh mat production mainly occurs during the dry season. from January to April. Weavers have to work their hardest in May and June, otherwise, when the rainy season starts in July, they will have to put off finishing their products till the next dry season.

  • Đáp án A: both depend on weather conditions

(cả hai đều phụ thuộc vào điều kiện thời tiết)

=> We can infer from the sentence “Weaving sedge mats is similar to growing rice” that both depend on weather conditions

Tạm dịch:

Chúng ta có thể suy ra từ câu: “ Tấm thảm cói tương tự như trồng lúa gạo” là cả hai đều phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

Đáp án: A

Câu 27.3

Despite difficulties, people in Long Dinh try to follow the craft because _________.

  • A

      they can have Jobs in the rainy months

  • B

     they can go to Korea. Japan and America

  • C

      they can make the techniques of weaving different

  • D

      they can earn more money than growing rice

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Yêu cầu của đề: Despite difficulties, people in Long Dinh try to follow the craft because……

(Mặc cho những khó khăn, người dân ở Long Định vẫn gắn bó với nghề bởi vì…)

=> Ta cần tìm nhận định nêu lên nguyên nhân của hành động ở vế trước.

Thông tin: No matter how much work it requires, Long Dinh mat producers stick with this occupation, as it brings a higher income than growing rice.

=> Đáp án D: they can earn more money than growing rice

( họ có thể kiếm được nhiều tiền hơn trồng lúa)

=> Despite difficulties, people in Long Dinh try to follow the craft because they can earn more money than growing rice

Tạm dịch: (Mặc cho những khó khăn, người dân ở Long Định vẫn gắn bó với nghề bởi vì họ có thể kiếm được nhiều tiền hơn trồng lúa)

Đáp án: D

Câu 27.4

In order to meet market demands, artisans in Long Dinh ________.

  • A

     produce new products from rare material 

  • B

     hire thousands of local labourers

  • C

     try to produce various types of products

  • D

     stop producing the traditional sedge mats

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Yêu cầu của đề: In order to meet market demands, artisans in Long Dinh……

(Để đáp ứng nhu cầu thị trường, các nghệ nhân ở Long Định…)

Thông tin: To better meet market demands, Long Dinh mat weavers have created more products in addition to the traditional sedge mats.

=>Đáp án C: try to produce various types of products (cố gắng sản xuất nhiều loại sản phẩm)

=> In order to meet market demands, artisans in Long Dinh try to produce various types of products

=> Tạm dịch: Để đáp ứng nhu cầu thị trường, các nghệ nhân ở Long Định cố gắng sản xuất nhiều loại sản phẩm)

Đáp án: C

Câu 27.5

We can infer from the passage that _______.

  • A

      the new technique makes labourers work in the dry season

  • B

      Long Dinh mat production is only well-known in foreign markets

  • C

     the craft contributes much to the village economy

  • D

     most of the households in Long Dinh village live on weaving mats

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Lời giải chi tiết :

Lời giải:

Yêu cầu của đề: We can infer from the passage that

(Chúng ta có thể suy ra từ trong đoạn văn là)

=> Đáp án C: the craft contributes much to the village economy

(nghề đóng góp nhiều cho kinh tế làng xã)

Thông tin: Thanks to the planning and further investment, the mat weaving occupation has indeed brought in more income for local residents. Their living standards have improved considerably, resulting in better conditions for the whole village.

=> We can infer from the passage that the craft contributes much to the village economy

Tạm dịch: Chúng ta có thể suy ra từ trong đoạn văn là nghề thủ công này đóng góp nhiều cho nền kinh tế của làng xã.

Đáp án: C

Làng nghề dệt chiếu thủ công ở tỉnh Tiền Giang

Ở đồng bằng sông Cửu Long, làng Long Đình của tỉnh Tiền Giang nổi tiếng với nghề dệt chiếu hoa truyền thống. Chiếu chất lượng cao trở nên phổ biến trong nước, và chúng cũng được xuất khẩu sang các thị trường trên toàn thế giới bao gồm cả Hàn Quốc, Nhật Bản và Mỹ.

Mặc dù có tiếng tăm từ nghề thủ công truyền thống này, nghề dệt chiếu chỉ bắt đầu ở đây khoảng 50 năm trước. Nó được giới thiệu lần đầu tiên bởi những người nhập cư từ Kim Sơn, một làng dệt chiếu nổi tiếng ở tỉnh phía bắc Ninh Bình. Tuy nhiên, kỹ thuật dệt chiếu cói ở Long Định, so với những nơi khác ở miền Nam, có phần khác biệt. Thảm thương hiệu Long Định dày hơn và có màu sắc và hoa văn hấp dẫn hơn. Dệt chiếu cói tương tự như trồng lúa, sản xuất chiếu Long Đinh chủ yếu diễn ra trong mùa khô ( từ tháng 1 đến tháng 4 ) Thợ dệt phải làm việc chăm chỉ nhất vào tháng 5 và tháng 6, nếu không, khi mùa mưa bắt đầu vào tháng 7, họ sẽ phải ngừng hoàn thiện sản phẩm cho đến mùa khô tiếp theo. Dù cho công việc này đòi hỏi cao như thế nào, các nhà sản xuất chiếu Long Đinh vẫn gắn bó với nghề này, vì nó mang lại thu nhập cao hơn so với trồng lúa.

Ngành thương mại này cung cấp việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương. Hiện nay, gần 1.000 hộ gia đình ở làng Long Định sống bằng nghề dệt chiếu. Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường, thợ dệt chiếu Long Định đã tạo ra nhiều sản phẩm hơn ngoài thảm chiếu cói truyền thống. Đặc biệt, họ đang sản xuất một loại thảm mới được làm từ thân cây lục bình khô, một nguyên liệu phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long.

Nhờ có kế hoạch và đầu tư, nghề dệt chiếu thực sự đã mang lại thu nhập cao hơn cho người dân địa phương. Mức sống của họ đã được cải thiện đáng kể, dẫn đến điều kiện tốt hơn cho cả làng.

Câu hỏi 28 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

VI. Fill in the blank with the correct form of the word given.

 

Mi: Our group will present the topic of benefits and challenges of traditional crafts. Let's work out the main ideas, Mai.


Mai: OK. Let's start with the advantages. Farmers do earn some money when the crops have been over if they know a craft.


Mi:  I agree with you. The traditional craft can offer a good way of living and preserve the culture of local people. The (41)

(ART) in many villages have opened courses to leave their crafts to the young generations.


Mai: But there are many cases that young people are not interested in the crafts any more because of the low income. They have taken on other work or (42)

(move) to urban areas to look for jobs.


Mi: The community can help to keep traditions, revive production and offer jobs so that young people can support their families.


Mai: Why don't we develop craft village tourism? It can offer many Jobs to local people and help them earn money, too.


Mi:  Besides money, I think the bigger matter is the help from the government. The government can issue a policy to encourage the (43)

(develop) of traditional crafts and carry out many training courses in rural areas, or offer big loans.


Mai: That's right. Many people will come back to their crafts if there are investments from the government.


Mi: They really need help because they are facing so many problems, including financial shortages, outdated technology, untrained labourers and (44)

(environment) pollution.


Mai:  Don't forget that competition is an important factor, especially in the international market .We should encourage young people come up with new ideas in order to have new designs and (45)

(competition) products.


Mi:  Exactly. Some techniques still rely on outdated technology.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Mi: Our group will present the topic of benefits and challenges of traditional crafts. Let's work out the main ideas, Mai.


Mai: OK. Let's start with the advantages. Farmers do earn some money when the crops have been over if they know a craft.


Mi:  I agree with you. The traditional craft can offer a good way of living and preserve the culture of local people. The (41)

(ART) in many villages have opened courses to leave their crafts to the young generations.


Mai: But there are many cases that young people are not interested in the crafts any more because of the low income. They have taken on other work or (42)

(move) to urban areas to look for jobs.


Mi: The community can help to keep traditions, revive production and offer jobs so that young people can support their families.


Mai: Why don't we develop craft village tourism? It can offer many Jobs to local people and help them earn money, too.


Mi:  Besides money, I think the bigger matter is the help from the government. The government can issue a policy to encourage the (43)

(develop) of traditional crafts and carry out many training courses in rural areas, or offer big loans.


Mai: That's right. Many people will come back to their crafts if there are investments from the government.


Mi: They really need help because they are facing so many problems, including financial shortages, outdated technology, untrained labourers and (44)

(environment) pollution.


Mai:  Don't forget that competition is an important factor, especially in the international market .We should encourage young people come up with new ideas in order to have new designs and (45)

(competition) products.


Mi:  Exactly. Some techniques still rely on outdated technology.

Lời giải chi tiết :

Câu 41.

Giải thích:

Sau mạo từ the => chỗ cần điền là một danh từ. Để phù hợp về ngữ nghĩa với cụm động từ ở phía sau “have opened courses to leave their crafts to the young generations” (đã mở các khóa học để truyền nghề chế tác thủ công của họ cho thế hệ trẻ) => danh từ chỉ người số nhiều (động từ ở thì hiện tại hoàn thành have+V_PII)

=> Từ cần điền là artisans (các nghệ nhân)

Đáp án:

The artisans in many villages have opened courses to leave their crafts to the young generations.

Tạm dịch:

Các nghệ nhân ở nhiều ngôi làng đã mở các khóa học để truyền lại nghề chế tác thủ công của họ cho các thế hệ trẻ.

 

Câu 42: sử dụng thì hiện tại hoàn thành vì ở đây 2 động từ được ngăn cách bởi “or” nên chúng phải cùng dạng

-  move => moved (VpII)

Đáp án:

They have taken on other work or moved to urban areas to look for jobs.

Tạm dịch: Họ đã làm những công việc khác hoặc chuyển lên thành phố để kiếm việc

 

Câu 43 Lời giải: sau mạo từ the, chỗ cần điền là một danh từ

=> Development (sự phát triển)

Đáp án:

The government can issue a policy to encourage the development  of traditional crafts and carry out many training courses in rural areas, or offer big loans.

Tạm dịch:

Chính phủ có thể ban hành chính sách khuyến khích phát triển hàng thủ công truyền thống và thực hiện nhiều khóa đào tạo ở khu vực nông thôn, hoặc cung cấp các khoản vay lớn.

 

Câu 44

Đứng trước danh từ pollution (sự ô nhiễm) ta cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa

=> environmental (thuộc về môi trường)

Đáp án:

They really need help because they are facing so many problems, including financial shortages, outdated technology, untrained labourers and environmental pollution.

Tạm dịch:

Họ thực sự cần sự giúp đỡ vì họ đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề, bao gồm thiếu hụt tài chính, công nghệ lạc hậu, lao động không được đào tạo và ô nhiễm môi trường.

 

Câu 45: đứng trước 1 danh từ nên cần điền 1 tính từ

competition (n) => competitive (adj): mang tính cạnh tranh

Đáp án: We should encourage young people come up with new ideas in order to have new designs and competitive products.

Tạm dịch: Chúng tôi nên khuyến khích những người trẻ tuổi đưa ra những ý tưởng mới để có những thiết kế mới và sản phẩm cạnh tranh.

 

 

Mi: Nhóm của chúng tôi sẽ trình bày chủ đề về lợi ích và thách thức của loại hàng thủ công truyền thống. Hãy nêu ra những ý tưởng chính, Mai.

Mai: OK. Hãy bắt đầu với những lợi thế. Nếu những người nông dân biết một nghề thủ công, họ sẽ có thể kiếm được một số tiền khi mùa màng đã kết thúc

 Mi: Tôi đồng ý với bạn. Các nghề thủ công truyền thống có thể tạo ra một lối sống tốt và bảo tồn văn hóa của người dân địa phương. Các nghệ nhân ở nhiều ngôi làng đã mở các khóa học để truyền lại các sản phẩm thủ công của họ cho các thế hệ trẻ.

Mai: Nhưng có nhiều trường hợp những người trẻ tuổi không còn hứng thú với nghề thủ công nữa vì thu nhập thấp. Họ đã đảm nhận công việc khác hoặc chuyển đến khu vực thành thị để tìm kiếm việc làm.

Mi: Cộng đồng có thể giúp giữ truyền thống, làm sống lại sản xuất và cung cấp việc làm để những người trẻ tuổi có thể hỗ trợ gia đình họ.

Mai: Tại sao chúng ta không phát triển du lịch làng nghề? Nó có thể cung cấp nhiều việc làm cho người dân địa phương và cũng giúp họ kiếm tiền.

Mi: Ngoài tiền, tôi nghĩ vấn đề lớn hơn là sự giúp đỡ từ chính phủ. Chính phủ có thể ban hành chính sách khuyến khích phát triển hàng thủ công truyền thống và thực hiện nhiều khóa đào tạo ở khu vực nông thôn, hoặc cung cấp các khoản vay lớn.

Mai: Đúng vậy. Nhiều người sẽ quay lại với hàng thủ công của họ nếu có sự đầu tư từ chính phủ.

Mi: Họ thực sự cần sự giúp đỡ vì họ đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề, bao gồm cả tình trạng thiếu tài chính. công nghệ lạc hậu, lao động không được đào tạo và ô nhiễm môi trường.

Mai: Đừng quên rằng cạnh tranh là một yếu tố quan trọng, đặc biệt là trong thị trường quốc tế. Chúng tôi nên khuyến khích những người trẻ tuổi đưa ra những ý tưởng mới để có những thiết kế mới và sản phẩm cạnh tranh.

Mi: Chính xác. Một số kỹ thuật vẫn dựa vào công nghệ lỗi thời.

Câu hỏi 29 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose the sentence that is closet in meaning to each of the following sentences.

I was very exhausted, but I didn’t stop working.

A. I stopped working because I was exhausted.

B. Even though I was very exhausted, I didn’t stop working.

C. I didn’t stop working; therefore, I was very exhausted.

D. If I didn’t stop working, I would be very exhausted.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. Even though I was very exhausted, I didn’t stop working.

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Ta xét ý nghĩa của các câu:

Câu gốc: I was very exhausted, but I didn’t stop working.

(Tôi đã rất mệt mỏi, nhưng tôi đã không ngừng làm việc )

 

Câu A: I stopped working because I was exhausted.

(Tôi ngừng làm việc vì kiệt sức.)

Câu B. Even though I was very exhausted, I didn’t stop working.

(Mặc dù tôi rất mệt nhưng tôi đã không ngừng làm việc )

Câu C. I didn’t stop working; therefore, I was very exhausted.

(Tôi đã không ngừng làm việc; do đó, tôi đã rất kiệt sức.)

Câu D. If I didn’t stop working, I would be very exhausted.

(Nếu tôi không ngừng làm việc, tôi sẽ rất mệt mỏi.)

=> Câu có nghĩa gần với câu gốc nhất là câu B

Đáp án: B

Câu hỏi 30 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

 Choose the sentence that is closet in meaning to each of the following sentences.

You can’t visit the foreign countries unless you get a visa.

A. You can’t visit the foreign countries since you don’t get a visa.

B. If you don’t get a visa, you cannot visit the foreign countries.

C. Although you get a visa, you can’t visit the foreign countries.

D. You can visit the foreign countries even if you don’t get a visa.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. If you don’t get a visa, you cannot visit the foreign countries.

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Ta xét ý nghĩa của các câu:

Câu gốc: You can’t visit the foreign countries unless you get a visa.

(Bạn không thể đến nước ngoài trừ khi bạn có được thị thực.)

Câu A: You can’t visit the foreign countries since you don’t get a visa.

(Bạn không thể đi ra nước ngoài vì khi bạn không nhận được visa.)

Câu B: If you don’t get a visa, you cannot visit the foreign countries.

(Nếu bạn không nhận được visa, bạn không thể ra nước ngoài.)

Câu C: Although you get a visa, you can’t visit the foreign countries.

(Mặc dù bạn có được thị thực, bạn không thể đi ra nước ngoài.)

Câu D: You can visit the foreign countries even if you don’t get a visa.

(Bạn có thể đến nước ngoài ngay cả khi bạn không nhận được visa.)

=> Câu có nghĩa giống với câu gốc nhất là câu B

Đáp án: B

Câu hỏi 31 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose the sentence that is closet in meaning to each of the following sentences.

Study hard or you will fail the exam.

A. If you didn’t study hard, you wouldn’t fail the exam.

B. If you study harder, you won’t pass the exam.

C. If you don’t study hard, you will fail the exam.

D. If you studied hard, you will pass the exam.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. If you don’t study hard, you will fail the exam.

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Câu gốc đề cho dùng để chỉ một điều có thể có thật trong tương lai

=> câu điều kiện loại 1 => loại đáp án A và D

Xét ý nghĩa câu gốc: Study hard or you will fail the exam

( Học chăm chỉ hoặc bạn sẽ trượt kì thi)

Xét ý nghĩa 2 phương án:

Câu B. If you study harder, you won’t pass the exam.

(Nếu bạn học chăm chỉ hơn, bạn sẽ không đỗ kì thi) => loại

Câu C. If you don’t study hard, you will fail the exam.

(Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kì thi) => đúng

=> Đáp án: C

 

Câu hỏi 32 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting.

The plane was delayed for more than one hour because the bad weather.

A. was delayed

B. more than

C. because

D. weather

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. because

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Ta có: the bad weather (thời tiết xấu) là một cụm danh từ.

because+S+V+O (bởi vì)

=> Đáp án C sai, cần sửa lại là because of

Cấu trúc: because of+N/V_ing (bởi vì)

Tạm dịch:

Chuyến bay đã bị lùi lại hơn một tiếng bởi thời tiết xấu.

Đáp án: C

Câu hỏi 33 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting.

The Nelsons asked us to look over their garden while they were away on vacation.

 

A. The Nelsons

B. us

C. look over

D. away on vacation

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. look over

Lời giải chi tiết :

Giải thích:

Look over: nhìn qua (không phù hợp với ý nghĩa của cả câu)

=> Sai, cần được sửa thành look after (chăm sóc)

=> The Nelsons asked us to look after their garden while they were away on vacation.

Tạm dịch: Gia đình nhà Nelsons nhờ chúng tôi chăm sóc khu vườn của họ khi họ đi nghỉ.

Đáp án: C