Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Trả lời câu 1 (trang 78 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em đọc các câu, chú ý từ ngữ in đậm và trả lời nghĩa của chúng.

Lời giải chi tiết:

a. Lớn nhanh như thổi: người hoặc sự việc lớn rất nhanh

b. Hôi như cú: cơ thể có mùi hôi khó chịu

c. Cá chậu chim lồng: tình cảnh bị giam giữ, tù túng, mất tự do.

d. Bể cạn non mòn: nói về sự thay đổi của thiên nhiên, của trời đất

e. Buôn thúng bán bưng: những người nghèo khổ, có ít vốn liếng buôn bán vặt vãnh, tần tảo.

Câu 2

Trả lời câu 2 (trang 79 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em có thể tìm trong sách vở, internet hoặc theo hiểu biết của bản thân mình những thành ngữ so sánh (thường có từ “như”).

Lời giải chi tiết:

- Hiền như Bụt: sự hiền lành, lương thiện của con người.

- Đẹp như tiên: vẻ đẹp lí tưởng của người con gái.

- Mặt tươi như hoa: Mặt mày tươi tỉnh, tỏ vẻ vui vẻ, thân thiện.

- Êm ả như ru: Nhẹ nhàng, êm ái đem lại cảm giác dễ chịu.

- Lúng túng như gà mắc tóc: Chê người thiếu bình tĩnh, bối rối. 

- Lia lia láu láu như quạ dòm chuồng lợn: Cử chỉ lén lút, không đường hoàng

Câu 3

Trả lời câu 3 (trang 79 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em có thể tìm trong sách vở, internet hoặc theo hiểu biết của bản thân mình những thành ngữ tương quan đối xứng với nhau

Lời giải chi tiết:

Câu 4

Trả lời câu 4 (trang 79 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ cột thành ngữ và cột nghĩa để ghép đáp án cho phù hợp

Lời giải chi tiết:

1 - e

- Thả con săn sắt bắt con cá sộp: bỏ mối lợi nhỏ để thu mối lợi lớn.

2 - d

- Thả mồi bắt bóng: bỏ cái có thực chạy theo cái hư ảo.

3 – b

- Chuột sa chĩnh gạo: may mắn rơi vào hoàn cảnh sung túc.

4. c

- Buồn ngủ gặp chiếu manh: may mắn có được cái đang cần tìm.

5. a. 

- Bóc ngắn cắn dài: làm ra ít tiêu pha nhiều.

=> Các thành ngữ sử dụng biện pháp tu từ: phép đối và ẩn dụ

Câu 5

Trả lời câu 5 (trang 79 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các ví dụ để tìm dấu chấm phẩy, chúng được đánh số thứ tự như dưới đây:

Lời giải chi tiết:

a. Ai từng tiếp xúc với Nguyên Hồng đều thấy rõ điều này: ông rất dễ xúc động, rất dễ khóc. Khóc khi nhớ đến bạn bè, đông chí từng chia bùi sẻ ngọt; (1) khóc khi nghĩ đến đời sống khổ cực của nhân dân mình ngày trước; (2) khóc khi nói đến công ơn của Tổ quốc, quê hương đã sinh ra mình, đền công ơn của Đáng, của Bác Hồ đã đem đến cho mình lí tưởng cao đẹp của thời đại. (Nguyên Đăng Mạnh)

- Tác dụng: dùng để liệt kê các ý về nhà văn Nguyên Hồng.

b. Chẳng hạn, truyện dân gian kể, lúc Lê Lợi sinh ra có ánh sáng đỏ đầy nhà, mùi hương lạ khắp xóm;(1) còn Nguyễn Huệ, khi ra đời, có hai con hổ chầu hai bên. (Bùi Mạnh Nhị)

- Tác dụng: dùng để liệt kê các vị anh hùng của dân tộc.

Câu 6

Trả lời câu 6 (trang 79 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em chọn một tác giả hoặc tác phẩm hoặc nhân vật tùy thích sau đó viết đoạn văn ngắn đáp ứng yêu cầu, sử dụng biện pháp tu từ.

Lời giải chi tiết:

Hình ảnh thánh Gióng ra trận đánh giặc là một hình ảnh oai phong, đẹp đẽ. Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi, nhảy lên mình ngựa tựa vị anh hùng giáng thế đang mang cả trọng trách dân tộc trên vai. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ. Hình ảnh người anh hùng làng Gióng oai phong lẫm liệt khi xung trận như khắc sâu vào tâm trí người Việt Nam để rồi hàng nghìn năm sau vẫn còn vẹn nguyên giá trị trong tâm trí người đọc.

Chú thích: phần in nghiêng

soanvan.me