Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Make up meaningful sentences using the words and phrases given. Sometimes you have to change the forms of the words given. (Tạo thành câu có nghĩa, sử dụng những từ và cụm từ sau. Đôi lúc cần thay đổi dạng của từ.)

To help avoid conversational misunderstanding, here's some advice:

(Để giúp chính khỏi những sự hiểu lầm khi giao tiếp, dưới đây là một vài lời khuyên:)

Lời giải chi tiết:

1. not/be / offend / someone's way / talk // It's / normal / people / try /get / you / communicate / them / their / style /.

Đáp án: Don't be offended by someone's way of talking. It's normal for people to try to get you to communicate with them in their style.

Tạm dịch: Đừng bị xúc phạm bởi cách nói chuyện của ai đó. Mọi người thường cố gắng khiến bạn giao tiếp với họ theo phong cách của họ.

2. Be / flexible /!/ You / have / adjust / you/time/ loud / speed / suit /person / you're talk / to .
Đáp án: Be flexible. You may have to adjust your timing and loudness and speed to suit the person you're talking to.

Tạm dịch:

Hãy linh hoạt. Bạn có thể phải điều chỉnh thời gian, độ to và tốc độ của mình cho phù hợp với người bạn đang nói chuyện.


3. Keep /open mind / what / be / 'correct' /. / There / no one / right / way / express / something /.
Đáp án: Keep an open mind about what is correct. There is no one right way to express something.

Tạm dịch:

Giữ một tâm trí cởi mở về những gì là chính xác. Không có cách nào đúng để thể hiện một cái gì đó.

 

4. Tell / other / person / when / communicate / be / break / down /.
Đáp án: Tell the other person when communication is breaking down.

Tạm dịch:

Nói với người khác khi giao tiếp bị phá vỡ.

 

5. When / you / don't / understand / what/ person / intend / say I. / ask / direct / but / gentle /.

Đáp án: When you don't understand what a person intends to say, ask directly but gently.

Tạm dịch:

Khi bạn không hiểu những gì một người dự định nói, hãy hỏi trực tiếp nhưng nhẹ nhàng.

Bài 2

Task 2. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words given. (Viết lại những câu sau để nghĩa của nó giống câu đã cho.)

Lời giải chi tiết:

1. Barbara isn't trying to solve her financial problems. (effort)

Lời giải:

Cụm từ: make no effort (không nỗ lực)

Đáp án: Barbara is making no effort to solve her financial problems.
(Barbara không nỗ lực để giải quyết vấn đề tài chính của mình.)

 

2. Anna feels sad because Fred ignored her needs in several months. (caring)

Lời giải:

Cấu trúc: stop+V_ing (ngừng hẳn làm gì)

Đáp án: Anna thinks that Fred stopped caring about her.
(Anna nghĩ rằng Fred ngừng quan tâm đến cô ấy.)

 

3. When we get together, everybody talks a lot, freely and cheerfully. (enjoy)

Lời giải:

Cấu trúc: enjoy+V_ing (thích làm gì)

Đáp án:
Members in my family really enjoy conversation / meeting each other.
(Các thành viên trong gia đình tôi thực sự thích trò chuyện / gặp gỡ nhau.)

 

4. Anna is always very quiet with her husband's family. Everybody thought she was acting superior to them. (different)

Lời giải:

Cấu trúc: different from (khác biệt với)

Đáp án:
Anna has different communication style from her husband's family.
(Anna có phong cách giao tiếp khác với gia đình chồng.)

5. Fred always feels uncomfortable because everyone in Anna's family is so quiet. (the way)

Lời giải:

Cấu trúc: uncomfortable with (không thoải mái với)

Đáp án: Fred feels uncomfortable with the way that Anna's family communicates.
(Fred cảm thấy không thoải mái với cách mà gia đình Anna giao tiếp.)

Bài 3

Task 3. There is one mistake in each sentence. Find out and correct it.

(Có một lỗi trong mỗi câu sau. Hãy tìm và sửa chúng.)

Lời giải chi tiết:

1. As soon as he will come back from his office, tell him to see me.

Lời giải:

Will come => comes

Đáp án: As soon as he comes back from his office, tell him to see me.

Tạm dịch:

Ngay khi anh ấy trở về từ văn phòng, hãy nói với anh ấy để gặp tôi.

 

2. He regretted not say goodbye to his girlfriend at the airport.
Lời giải:

Say => to say (ân hận vì đã không làm gì: regretted not to do st)

Đáp án: He regretted not to say goodbye to his girlfriend at the airport.

Tạm dịch: Anh hối hận vì không nói lời chia tay với bạn gái ở sân bay.

 

3. The town we visited was a four-days journey from our hotel, so we took the train instead of the bus.
Lời giải:

a four-days journey => a four-day journey

Đáp án: The town we visited was a four-day journey from our hotel, so we took the train instead of the bus.

Tạm dịch: Thị trấn chúng tôi ghé thăm là một chuyến đi bốn ngày từ khách sạn của chúng tôi, vì vậy chúng tôi đi tàu thay vì xe buýt.

 

4. Our new neighbors had been living in Paris since ten years before moving to their present house,
Lời giải:

Since => for (for+khoảng thời gian, since+mốc thời gian)

Đáp án: Our new neighbors had been living in Paris for ten years before moving to their present house

Tạm dịch: Hàng xóm mới của chúng tôi đã sống ở Paris mười năm trước khi chuyển đến ngôi nhà hiện tại của họ.

 

5. The explanation that our teacher gave us was difficult than the one you gave us.

Lời giải:

difficult than => more difficult than (cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than)

Đáp án: The explanation that our teacher gave us was more difficult than the one you gave us.

Tạm dịch: Lời giải thích mà giáo viên của chúng tôi đưa ra cho chúng tôi khó khăn hơn những gì bạn đã cho chúng tôi.

soanvan.me