Câu hỏi 1 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

 

9 x 

= 27

Đáp án của giáo viên lời giải hay

9 x 

= 27

Phương pháp giải :

Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 9.

Lời giải chi tiết :

Ta có 9 x 3 = 72

Vậy số cần điền vào ô trống là 3.

Câu hỏi 2 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Kết quả của phép nhân là:

 

9 x 5 = 

Đáp án của giáo viên lời giải hay

9 x 5 = 

Phương pháp giải :

Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 9.

Lời giải chi tiết :

Ta có 9 x 5 = 45.

Vậy số cần điền vào ô trống là 45.

Câu hỏi 3 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Mỗi ca đựng 9 lít nước. Vậy 7 ca có

lít nước.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Mỗi ca đựng 9 lít nước. Vậy 7 ca có

lít nước.

Phương pháp giải :

Để tìm số lít nước ở 7 ca ta lấy số lít nước ở một ca nhân với 7.

Lời giải chi tiết :

7 ca có số lít nước là

9 x 7 = 63 (lít)

Đáp số: 63 lít

Câu hỏi 4 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

 

38 + 9 x 6 = 

Đáp án của giáo viên lời giải hay

38 + 9 x 6 = 

Phương pháp giải :

Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ , nhân, chia ta thực hiện phép nhân chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết :

38 + 9 x 6 = 38 + 54 = 92

Câu hỏi 5 :

3 ô tô chở hàng hóa đến cửa hàng. Trên mỗi xe gồm 9 bao gạo, mỗi bao gạo nặng 8 kg. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  • A

    72 kg

  • B

    27 kg

  • C

    240 kg

  • D

    216 kg

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

- Tìm số bao gạo mà 3 xe chở được = Số bao gạo mỗi xe chở x số chiếc xe

- Tìm số ki-lô-gam gạo tất cả = Số kg gạo trong mỗi bao x số bao gạo

Lời giải chi tiết :

Cửa hàng có số bao gạo là

9 x 3 = 27 (bao gạo)

Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo là

27 x 8 = 216 (kg)

Đáp số: 216 kg

Câu hỏi 6 :

Đội tình nguyện của một trường học gồm 7 nhóm. Hai nhóm đầu mỗi nhóm có 8 bạn, năm nhóm còn lại mỗi nhóm 9 bạn. Hỏi đội tình nguyện của trường đó có tất cả bao nhiêu bạn?

  • A

    60 bạn

  • B

    50 bạn

  • C

    61 bạn

  • D

    72 bạn

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

- Tìm số bạn trong 2 nhóm đầu = Số bạn ở mỗi nhóm x 2

- Tìm số bạn trong 5 nhóm sau = Số bạn ở mỗi nhóm x 5

- Tìm số bạn trong đội tình nguyện của trường.

Lời giải chi tiết :

Đội tình nguyện của trường đó có tất cả số bạn là

8 x 2 + 9 x 5 = 61 (bạn)

Đáp số: 61 bạn

 

Câu hỏi 7 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Biết $9\times x=27$. Giá trị của $x$ là: 

A. $5$

B. $4$

C. $3$

D. $2$

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. $3$

Phương pháp giải :

Em nhẩm bảng nhân $9$ để tìm số còn thiếu của phép nhân.

Lời giải chi tiết :

Vì $\text{9 }\times \text{ 3 }=\text{ 27}$

Vậy giá trị của $x$ là $3$.

Đáp án cần chọn là C.

Câu hỏi 8 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Một thùng có $9$ hộp bánh. Vậy $7$ thùng có 

hộp bánh.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Một thùng có $9$ hộp bánh. Vậy $7$ thùng có 

hộp bánh.

Phương pháp giải :

Cần tính giá trị của $9$ được lấy $7$ lần.

Lời giải chi tiết :

$7$ thùng có số hộp bánh là:

$\text{9 }\times \text{ 7 }=\text{ 63}$ (hộp)

Đáp số: $63$ hộp.

Số cần điền vào chỗ trống là $63$.

Câu hỏi 9 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Cho: $x\text{ }\times \text{ }2~=\text{ 9 }\times \text{ }6$.

Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:

a) Giá trị của $x$ là $104$


b) Giá trị của $x$ là $27$


c) Giá trị của $x$ là $22$

Đáp án của giáo viên lời giải hay

a) Giá trị của $x$ là $104$


b) Giá trị của $x$ là $27$


c) Giá trị của $x$ là $22$

Phương pháp giải :

- Tính giá trị $\text{9 }\times \text{ }6$.

- Lấy giá trị vừa tìm được chia cho thừa số đã biết để tìm giá trị của \(x\).

Lời giải chi tiết :

$x\text{ }\times \text{ }2~=\text{ 9 }\times \text{ }6$

 $x\text{ }\times \text{ }2=\,\,54$

   $\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x=54\,\,\,:\,\,\,2$

   $\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x=\,\,\,\,\,\,27$

Cần điền vào ô trống lần lượt là a) S; b) Đ; c) S.

Câu hỏi 10 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số còn thiếu vào chỗ trống.

Lấy một số nhân với $9$ rồi cộng với $19$ thì được số bé nhất có $3$ chữ số.

Số đó có giá trị là:

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Số đó có giá trị là:

Phương pháp giải :

- Tìm số bé nhất có $3$ chữ số.

- Gọi số cần tìm là $x$, viết biểu thức có chứa $x$ từ đề bài.

- Giải rồi điền số cần tìm vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

Số bé nhất có $3$ chữ số là: $100$.

Gọi số cần tìm là $x$.

Ta có:

$x\times 9\text{ }+\text{ 19 }=\text{ }100$

$x\times 9\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=\,\,\,100\,\,-\,19$

$x\times 9\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,81$

$\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x=\,\,\,81:9$

$\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x=\,\,\,\,\,\,\,9$

Số cần điền vào chỗ trống là $9$.

Câu hỏi 11 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Em có $6$ hộp sô-cô-la, mỗi hộp có $9$ thanh. Em được mẹ cho thêm $15$ thanh. Bây giờ em có tất cả số thanh sô-cô-la là:

A. $54$ thanh

B. $69$ thanh

C. $30$ thanh

D. $40$ thanh

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. $69$ thanh

Phương pháp giải :

- Tính số thanh sô-cô-la lúc ban đầu.

- Lấy số vừa tìm được cộng thêm $15$ để tìm được tất cả số thanh sô-cô-la.

Lời giải chi tiết :

Em có số thanh sô-cô-la là:

$\text{9 }\times \text{ }6\text{ }=\text{ 54}$ (thanh)

Em có tất cả số thanh sô-cô-la là:

$\text{54 + }15\text{ }=\text{ 69}$ (thanh)

Đáp số: $69$ thanh.

Đáp án cần chọn là B.