Câu hỏi 1 :
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc chia cho thời gian. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. Đúng

B. Sai

Lời giải chi tiết :

Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Vậy phát biểu đã cho là sai.

Câu hỏi 2 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Gọi vận tốc là \(v\), quãng đường là \(s\), thời gian là \(t\). Công thức tính quãng đường là:

A. \(s = v + t\) 

B. \(s = v - t\)   

C. \(s = v \times t\)      

D. \(s = v:t\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. \(s = v \times t\)      

Phương pháp giải :

Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Lời giải chi tiết :

Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Gọi vận tốc là \(v\), quãng đường là \(s\), thời gian là \(t\), ta có:

                                    \(s = v \times t\)

Câu hỏi 3 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

         Vận tốc

         \(45\) m/giây

         Thời gian

         \(5\) giây

         Quãng đường

          ... \(m\)

A. $220$

B. $225$

C. $230$

D. $235$

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. $225$

Phương pháp giải :

Đơn vị của vận tốc và thời gian đã tương ứng với nhau nên để tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Lời giải chi tiết :

Quãng đường cần tìm là:

            \(45 \times 5 = 225\;(m)\)

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(225\).

Câu hỏi 4 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:  

\(v\)

\(28\) km/giờ

\(t\)

\(3,5\) giờ

\(s\)

... km

A. \(96\)

B. \(97\)

C. \(98\)

D. \(99\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. \(98\)

Phương pháp giải :

Đơn vị của vận tốc và thời gian đã tương ứng với nhau nên để tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Lời giải chi tiết :

Quãng đường cần tìm là:

            \(28 \times 3,5 = 98\; (km)\)

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(98\).

Câu hỏi 5 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

\(v\)

\(15\) m/giây

\(t\)

\(1,75\) phút

\(s\)

... \(m\)

 

A. \(26,25m\)   

B. \(262,5m\) 

C. \(157,5m\)    

D. \(1575m\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

D. \(1575m\)

Phương pháp giải :

- Vận tốc có đơn vị m/giây nên thời gian cũng phải có đơn vị tương ứng là giây. Do đó ta đổi thời gian sang đơn vị là giây (để đổi một số có đơn vị là phút sang đơn vị là giây ta chỉ cần lấy \(60\) giây nhân với số đó).

- Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Lời giải chi tiết :

Đổi \(1,75\) phút \( = \,105\) giây

Quãng đường cần tìm là:

            \(15 \times 105 = 1575\;(m)\)

                                      Đáp số: \(1575m\).

Câu hỏi 6 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền đáp án đúng vào ô trống

Một ô tô đi với vận tốc \(52\) km/giờ. Vậy quãng đường đi được của ô tô trong \(1\) giờ \(45\) phút là 

\(km\).

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Một ô tô đi với vận tốc \(52\) km/giờ. Vậy quãng đường đi được của ô tô trong \(1\) giờ \(45\) phút là 

\(km\).

Phương pháp giải :

- Vận tốc có đơn vị km/giờ nên thời gian cũng phải có đơn vị tương ứng là giờ. Do đó ta đổi thời gian sang dạng số thập có đơn vị là giờ.

- Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Lời giải chi tiết :

Đổi \(1\) giờ \(45\) phút \( = \,\,1,75\) giờ

Quãng đường ô tô đó đi được là:

            \(52 \times 1,75 = 91\,(km)\)

                                    Đáp số: \(91km\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(91\).

Câu hỏi 7 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một con thỏ chạy với vận tốc \(4\) m/giây. Tính quãng đường con thỏ chạy được trong \(2,25\) phút.

A. \(9m\)  

B. \(90m\)   

C. \(540m\)    

D. \(900m\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. \(540m\)    

Phương pháp giải :

- Vận tốc có đơn vị m/giây nên thời gian cũng phải có thời gian tương ứng là giây. Do đó ta đổi thời gian sang đơn vị là giây (để đổi một số có đơn vị là phút sang đơn vị là giây ta chỉ cần lấy \(60\) giây nhân với số đó).

- Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Lời giải chi tiết :

Đổi \(2,25\) phút \( = \,135\) giây

Quãng đường con thỏ chạy được là:

            \(4 \times 135 = 540 \;(m)\)

                                  Đáp số: \(540m\).

Câu hỏi 8 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lúc \(6\) giờ \(30\) phút anh Hai đạp xe từ nhà mình với vận tốc \(12\) km/giờ để đến nhà bạn chơi. Anh đến nhà bạn lúc \(7\) giờ \(10\) phút. 


Vậy quãng đường từ nhà anh Hai đến nhà bạn dài 

 \(km\).

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Lúc \(6\) giờ \(30\) phút anh Hai đạp xe từ nhà mình với vận tốc \(12\) km/giờ để đến nhà bạn chơi. Anh đến nhà bạn lúc \(7\) giờ \(10\) phút. 


Vậy quãng đường từ nhà anh Hai đến nhà bạn dài 

 \(km\).

Phương pháp giải :

- Tính thời gian anh Hai đã đi ta lấy thời gian lúc anh Hai tới nhà bạn trừ đi thời gian lúc anh bắt đầu đi.

- Đổi đơn vị đo thời gian sang dạng số thập phần hoặc dạng phân số có đơn vị là giờ.

- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Lời giải chi tiết :

Thời gian anh Hai đi từ nhà đến nhà bạn là:

                        \(7\) giờ \(10\) phút \( - \,6\) giờ \(30\) phút \( = \,40\) phút

Đổi \(40\) phút \( = \,\dfrac{{40}}{{60}}\) giờ \( = \,\dfrac{2}{3}\) giờ

Quãng đường từ nhà anh Hai đến nhà bạn dài số ki-lô-mét là:

                        \(12 \times \dfrac{2}{3} = 8 \;(km)\)

                                                Đáp số: \(8km\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(8\).

Câu hỏi 9 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc \(48\) km/giờ. Ô tô khởi hành lúc \(8\) giờ và đến B lúc \(10\) giờ \(30\) phút. Tính quãng đường AB, biết dọc đường ô tô nghỉ \(15\) phút.

A. \(108km\)  

B. \(120km\)  

C. \(128km\)      

D. \(132km\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. \(108km\)  

Phương pháp giải :

- Tính thời gian ô tô đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ theo công thức:

  Thời gian đi = thời gian đến – thời gian xuất phát – thời gian nghỉ (nếu có).

- Đổi đơn vị đo thời gian sang dạng số thập phần hoặc dạng phân số có đơn vị là giờ.

- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Lời giải chi tiết :

Nếu không tính thời gian nghỉ, ô tô đi từ A đến B hết số thời gian là:

                        \(10\) giờ \(30\) phút \( - \,8\) giờ \( - \,15\) phút \( = \,2\) giờ \(15\) phút

Đổi: \(2\) giờ \(15\) phút \( = \,2,25\) giờ

Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:

                        \(48 \times 2,25 = 108 \;(km)\)

                                                Đáp số: \(108km\).

Câu hỏi 10 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một con rái cá có thể bơi với vận tốc \(25,2\) km/giờ. Một con ngựa chạy với vận tốc \(5,5\) m/giây. Hỏi trong \(1\) phút, con nào di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?

A. Con rái cá; \(9m\) 

B. Con rái cá; \(90m\)   

C. Con ngựa; \(9m\)    

D. Con ngựa; \(90m\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. Con rái cá; \(90m\)   

Phương pháp giải :

- Đổi \(1\) phút \( = \,\dfrac{1}{{60}}\) giờ, tính độ dài quãng đường con rái cá bơi được theo đơn vị là ki-lô-mét bằng cách lấy vận tốc nhân với thời gian.

 - Đổi kết quả vừa tìm được sang đơn vị là mét.

- Đổi \(1\) phút \( = 60\) giây, tính độ dài quãng đường con ngựa chạy được theo đơn vị là mét bằng cách lấy vận tốc nhân với thời gian.

- So sánh kết quả để tìm con nào di chuyển được quãng đường dài hơn.

- Tính quãng đường dài hơn bao nhiêu ki-lô-mét ta lấy quãng đường dài hơn trừ quãng đường ngắn hơn.

Lời giải chi tiết :

Đổi: \(1\) phút \( = \dfrac{1}{{60}}\) giờ;  \(1\) phút \( = 60\) giây.

Quãng đường con rái cá bơi được trong \(1\) phút là:

            \(25,2 \times \dfrac{1}{{60}} = 0,42\;(km)\)

Đổi: \(0,42km = 420m\)

Quãng đường con ngựa chạy được trong \(1\) phút là:

            \(5,5 \times 60 = 330\;(m)\)

Ta có: \(420m > 330m\)

Vậy trong \(1\) phút con rái cá di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn số mét là:

            \(420m - 330m = 90\;(m)\)

                                                Đáp số: Con rái cá; \(90m\).

Câu hỏi 11 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Bác Hùng đi xe đạp từ nhà với vận tốc \(12\) km/giờ và đi hết \(1\) giờ \(30\) phút thì đến ga tàu hỏa. Sau đó bác Hùng đi tiếp bằng tàu hỏa mất \(2\) giờ \(45\) phút thì đến tỉnh A. Biết rằng vận tốc tàu hỏa là \(40\) km/giờ. 


Vậy quãng đường từ nhà bác Hùng đến tỉnh A dài 

 ki-lô-mét.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Bác Hùng đi xe đạp từ nhà với vận tốc \(12\) km/giờ và đi hết \(1\) giờ \(30\) phút thì đến ga tàu hỏa. Sau đó bác Hùng đi tiếp bằng tàu hỏa mất \(2\) giờ \(45\) phút thì đến tỉnh A. Biết rằng vận tốc tàu hỏa là \(40\) km/giờ. 


Vậy quãng đường từ nhà bác Hùng đến tỉnh A dài 

 ki-lô-mét.

Phương pháp giải :

- Đổi đơn vị đo thời gian \(1\) giờ \(30\) phút và \(2\) giờ \(45\) phút  sang dạng số thập phần có đơn vị là giờ.

- Tính quãng đường từ nhà bác Hùng đến ga tàu ta lấy vận tốc xe đạp nhân với thời gian bác đạp xe.

- Tính quãng đường từ ga tàu đến tỉnh A ta lấy vận tốc tàu hỏa nhân với thời gian bác đi tàu hỏa.

- Tính quãng đường từ nhà bác Hùng đến tỉnh A ta tìm tổng quãng đường từ nhà bác Hùng đến ga tàu và từ ga tàu đến tỉnh A.

Lời giải chi tiết :

Đổi: \(1\) giờ \(30\) phút \( = 1,5\) giờ ;  \(2\) giờ \(45\) phút \( = 2,75\) giờ.

Quãng đường từ nhà bác Hùng đến ga tàu dài số ki-lô-mét là:

                        \(12 \times 1,5 = 18 \;(km)\)

Quãng đường từ ga tàu đến tỉnh A dài số ki-lô-mét là:

                        \(40 \times 2,75 = 110 \;(km)\)

Quãng đường từ nhà bác Hùng đến tỉnh A dài số ki-lô-mét là:

                        \(18 + 110 = 128 \;(km)\)

                                                Đáp số: \(128km\).

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(128\).

Câu hỏi 12 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Cô Hà đi xe đạp từ A đến B với vận tốc \(12\) km/giờ. Biết quãng đường AB dài \(18km\) và cô Hà xuất phát từ A lúc \(6\) giờ $20$ phút. Hỏi đến $7$ giờ \(40\) phút, cô Hà còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?

A. \(2km\)       

B. \(10km\)      

C. \(12km\)  

D. \(16km\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. \(2km\)       

Phương pháp giải :

- Tính thời gian cô Hà đã đi $=\,7$ giờ \(40\) phút \( - \,6\) giờ $20$ phút.

- Đổi số đo thời gian sang dạng số thập phân hoặc phân số có đơn vị là giờ.

- Tính quãng đường cô đã đi được ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

- Tính quãng đường cô Hà còn cách B ta lấy độ dài quãng đường AB trừ độ dài quãng đường cô đã đi.

Lời giải chi tiết :

 Thời gian cô Hà đã đi là:

            $7$ giờ \(40\) phút \( - \,6\) giờ $20$ phút \( = \,1\) giờ $20$ phút

Đổi \(\,1\) giờ $20$ phút \( = 1\) giờ \( + \,\dfrac{{20}}{{60}}\)giờ \( = 1\) giờ \( + \,\dfrac{1}{3}\) giờ \( = \,\dfrac{4}{3}\) giờ

Quãng đường cô Hà đã đi là:

            \(12 \times \dfrac{4}{3} = 16 \;(km)\)

Cô Hà còn cách B số ki-lô-mét là;

            \(18 - 16 = 2 \;(km)\)

                                    Đáp số: \(2km\).

Câu hỏi 13 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một vận động viên đạp xe đạp trên một đường đua là một đường tròn với vận tốc \(25,12\) km/giờ. Anh ta đi trong \(15\) phút thì được một vòng tròn. Tính bán kính đường đua.

A. \(0,25km\)  

B. \(0,5km\)   

C. \(1km\) 

D. \(2km\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. \(1km\) 

Phương pháp giải :

Quãng đường vận động viên đi được trong \(15\) phút chính là chu vi của đường đua hình tròn.

Để giải bài này ta có thể làm như sau:

- Đổi \(15\) phút \( = 0,25\) giờ.

- Tính quãng đường vận động viên đi được khi đạp \(1\) vòng đường đua ta lấy vận tốc nhân với thời gian (\(0,25\) giờ).

- Tính bán kính đường đua ta lấy chu vi chia cho \(3,14\) rồi chia cho \(2\) hoặc chu vi chia cho \(2\) rồi chia cho \(3,14\).

Lời giải chi tiết :

Đổi \(15\) phút \( = \,0,25\) giờ

Quãng đường vận động viên đi được khi đạp \(1\) vòng đường đua là:

            \(25,12 \times 0,25 = 6,28\;(km)\)

Vậy chu vi đường đua là \(6,28km\).

Bán kính đường đua là:

            \(6,28:3,14:2 = 1\;(km)\)

                                    Đáp số: \(1km\).