Câu hỏi 1 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(42\) phút \( - \,18\) phút   =  

 phút

Đáp án của giáo viên lời giải hay

\(42\) phút \( - \,18\) phút   =  

 phút

Phương pháp giải :

Thực hiện tính như phép trừ số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị vào kết quả.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(42\) phút \( - \,18\) phút  =  \(24\) phút

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(24\).

Câu hỏi 2 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(1\) ngày \( - \,\,15\) giờ =  

  giờ

Đáp án của giáo viên lời giải hay

\(1\) ngày \( - \,\,15\) giờ =  

  giờ

Phương pháp giải :

Đổi \(1\) ngày \( = 24\) giờ rồi thực hiện tính như phép trừ số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị vào kết quả.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\) ngày \( - \,15\) giờ \( = \,24\) giờ \( - \,15\) giờ \( = \,9\) giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(9\).

Câu hỏi 3 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho phép tính như sau:

Số thích hợp điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là:

A. \(5\) ; \(29\) 

B. \(5\) ; \(30\) 

C. \(6\) ; \(29\) 

D. \(6\) ; \(30\) 

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. \(5\) ; \(29\) 

Phương pháp giải :

- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép trừ các số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

- Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi $1$  đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường .

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

         

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là  \(5;\,\,29\).

Câu hỏi 4 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \(35\) phút \(25\) giây \( - \,19\) phút \(42\) giây.

A. \(13\) phút \(18\) giây    

B. \(15\) phút  \(43\) giây       

C. \(14\) phút \(17\) giây   

D. \(16\) phút \(33\) giây

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. \(15\) phút  \(43\) giây       

Phương pháp giải :

- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép trừ các số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

- Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi $1$  đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường .

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: \(35\) phút \(25\) giây \( - \;19\) phút \(42\) giây \( = \,15\) phút  \(43\) giây.

Câu hỏi 5 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(45\) năm \(5\) tháng \( - \,\,27\) năm \(9\) tháng = 

  năm

  tháng

Đáp án của giáo viên lời giải hay

\(45\) năm \(5\) tháng \( - \,\,27\) năm \(9\) tháng = 

  năm

  tháng

Phương pháp giải :

- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép trừ các số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

- Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi $1$  đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường .

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

 

Vậy:  \(45\) năm \(5\) tháng \( - \,27\) năm \(9\) tháng \( = \,17\) năm \(8\) tháng.

Đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(17\;;\,\,8\).

Câu hỏi 6 :
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Bạn Voi nói: “\(24\) ngày \(6\) giờ \( - \,5\) ngày \(23\) giờ \( = \,19\) ngày \(3\) giờ”. Vậy bạn Voi nói đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp giải :

- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép trừ các số tự nhiên.

- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

- Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi $1$  đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường .

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: \(24\) ngày \(6\) giờ \( - \,\,5\) ngày \(23\) giờ \( = \,\,18\) ngày \(7\) giờ.

Như vậy bạn Voi nói sai.

Câu hỏi 7 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một máy bay bay từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh hết \(1\) giờ \(45\) phút và cần tới thành phố Hồ Chí Minh lúc \(9\) giờ. Hỏi máy bay phải cất cánh từ Hà Nội vào lúc nào?

A. \(\,7\) giờ \(15\) phút            

B. \(\,7\) giờ \(25\) phút            

C. \(\,7\) giờ \(35\) phút   

D. \(\,7\) giờ \(45\) phút

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. \(\,7\) giờ \(15\) phút            

Phương pháp giải :

Thời gian lúc máy bay cất cánh tại Hà Nội = Thời gian lúc may bay tới  thành phố Hồ Chí Minh – thời gian bay từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh.

Lời giải chi tiết :

Máy bay phải cất cánh từ Hà Nội vào lúc:

            \(9\) giờ \( - \,1\) giờ \(45\) phút  \( = \,7\) giờ \(15\) phút

                                                     Đáp số: \(\,7\) giờ \(15\) phút.

Câu hỏi 8 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một ô tô đi từ A đến B hết \(2,6\) giờ và đi từ B về A hết \(2\) giờ \(5\) phút. 


Vậy thời gian ô tô đó đi từ A đến B nhiều hơn thời gian đi từ B đến A là 

 phút.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Một ô tô đi từ A đến B hết \(2,6\) giờ và đi từ B về A hết \(2\) giờ \(5\) phút. 


Vậy thời gian ô tô đó đi từ A đến B nhiều hơn thời gian đi từ B đến A là 

 phút.

Phương pháp giải :

- Đổi \(2,6\) giờ \( = \,2\) giờ \( + \,0,6\) giờ \( = \,2\) giờ \( + \,(60 \times 0,6)\) phút \( = \,2\) giờ \(36\) phút.

- Tính thời gian ô tô đó đi từ A đến B nhiều hơn thời gian đi từ B đến A ta lấy thời gian ô tô đi từ A đến B trừ đi thời gian đi từ B về A.

Lời giải chi tiết :

Đổi:  \(2,6\) giờ \( = \,2\) giờ \( + \,0,6\) giờ \( = \,2\) giờ \( + \,(60 \times 0,6)\) phút \( = \,2\) giờ \(36\) phút.

Thời gian ô tô đó đi từ A đến B nhiều hơn thời gian đi từ B đến A số phút là:

            \(\,2\) giờ \(36\) phút\( - \,2\) giờ \(5\) phút \( = \,31\) phút

                                                            Đáp số: \(31\) phút.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(31\).

Câu hỏi 9 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu (\(>;\, <;\, = \)) thích hợp vào ô trống:

$16$ giờ \(15\) phút \( - \,\,3\) giờ $45$ phút 

 $9$ giờ $25$ phút $ + {\rm{ 2}}$ giờ \(39\) phút

Đáp án của giáo viên lời giải hay

$16$ giờ \(15\) phút \( - \,\,3\) giờ $45$ phút 

 $9$ giờ $25$ phút $ + {\rm{ 2}}$ giờ \(39\) phút

Phương pháp giải :

- Tính kết quả của từng vế.

- So sánh các kết quả đó với nhau.

Lời giải chi tiết :

 Ta có:

+) $16$ giờ \(15\) phút \( - \, 3\) giờ $45$ phút \( = \,15\) giờ \(75\) phút \( - \,3\) giờ $45$ phút \( = \,12\) giờ $30$ phút.

+) $9$ giờ $25$ phút $ + \,{\rm{ 2}}$ giờ \(39\) phút \( = \,11\) giờ \(64\) phút  \( = \,12\) giờ \(4\) phút  (vì \(64\) phút \( = \,1\) giờ \(4\) phút)

Mà \(\,12\) giờ $30$ phút \( > \,12\) giờ $4$ phút.

Nên $16$ giờ \(15\) phút \( - \,3\) giờ $45$ phút $ > \,\,9$ giờ $25$ phút $ +\; {\rm{ 2}}$ giờ \(39\) phút.

Câu hỏi 10 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: \(21\) tuần \(1\) ngày $ - {\rm{ }}\;12$ tuần \(3\) ngày  $ + \,4$ tuần $2$ ngày  

A. $12$ tuần    

B. $5$ tuần \(5\) ngày    

C. $4$ tuần \(5\) ngày 

D. $13$ tuần

Đáp án của giáo viên lời giải hay

D. $13$ tuần

Phương pháp giải :

- Tính như tính giá trị biểu thức, trong biểu thức trên có phép tính cộng và phép tính trừ nên ta thực hiện tính từ trái qua phải.

- Kết quả viết kèm theo đơn vị.

Lời giải chi tiết :

\(21\) tuần \(1\) ngày $ - {\rm{ }}\;12$ tuần \(3\) ngày  $ + \,4$ tuần $2$ ngày  

\( = \,\,20\) tuần \(8\) ngày $ - {\rm{ }}\;12$ tuần \(3\) ngày  $ + \,4$ tuần $2$ ngày

${\rm{ =  }}\;8$ tuần \(5\) ngày  $ + \,4$ tuần $2$ ngày

${\rm{ =  }}\;12$ tuần \(7\) ngày

${\rm{ =  }}\;13$ tuần

Câu hỏi 11 :
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc \(5\) giờ \(45\) phút và đến Nam Định lúc \(9\) giờ \(10\) phút. Dọc đường xe dừng lại lấy hàng hết \(35\) phút. Nếu không dừng lại lấy hàng thì ô tô đó đi từ Hà Nội đến Nam Định hết 

 giờ 

phút.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Một ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc \(5\) giờ \(45\) phút và đến Nam Định lúc \(9\) giờ \(10\) phút. Dọc đường xe dừng lại lấy hàng hết \(35\) phút. Nếu không dừng lại lấy hàng thì ô tô đó đi từ Hà Nội đến Nam Định hết 

 giờ 

phút.

Phương pháp giải :

- Tính thời gian ô tô đó đi từ Hà Nội đến Nam Định (kể cả thời gian dừng lại lấy hàng) =  thời gian lúc ô tô đến Nam Định –  thời gian lúc ô tô xuất phát từ Hà Nội.

- Tính thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Nam Định không kể thời gian nghỉ  =  Thời gian ô tô đó đi từ Hà Nội đến Nam Định (kể cả thời gian dừng lại lấy hàng) –  thời gian ô tô dừng lại lấy hàng.

Lời giải chi tiết :

Thời gian ô tô đó đi từ Hà Nội đến Nam Định (kể cả thời gian dừng lại lấy hàng) là:

                        \(9\) giờ \(10\) phút \( - \,5\) giờ \(45\) phút \( = \,8\) giờ \(70\) phút \( - \,5\) giờ \(45\) phút \( = \,3\) giờ \(25\) phút

Nếu không dừng lại lấy hàng thì ô tô đó đi từ Hà Nội đến Nam Định hết  số thời gian là:

                        \(3\) giờ \(25\) phút \( - \,35\) phút \( = \,2\) giờ \(85\) phút \( - \,35\) phút \( = \,2\) giờ \(50\) phút

                                                        Đáp số: \(2\)  giờ \(50\)  phút

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(2\,;\,\,50\).

Câu hỏi 12 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Vân làm bài tập văn hết \(1\)  giờ $15$ phút, Vân làm bài tập toán hết ít thời gian hơn bài tập văn \(27\) phút. Hỏi Vân làm cả bài tập văn và bài tập toán hết bao nhiêu thời gian ?

A. \(1\) giờ $42$ phút 

B. \(1\) giờ $53$ phút 

C. \(2\) giờ $3$ phút   

D. \(2\) giờ $30$ phút

Đáp án của giáo viên lời giải hay

C. \(2\) giờ $3$ phút   

Phương pháp giải :

 - Tính thời gian Vân làm bài tập toán \(=\) Thời gian Vân làm bài tập văn $ - {\rm{ 27}}$ phút.

-  Tính thời gian Vân làm cả bài tập văn và bài tập toán  \(=\)  thời gian Vân làm bài tập văn  \(+\)  thời gian Vân làm bài tập toán.

Lời giải chi tiết :

Thời gian Vân làm bài tập toán là:

            \(1\) giờ $15$ phút \( - \,27\) phút \( = \,75\) phút \( - \,27\) phút \( = \,48\) phút

Thời gian Vân làm cả bài tập văn và bài tập toán là:

            \(1\) giờ $15$ phút \( + \,48\) phút \( = \,1\) giờ \(63\) phút \( = \,2\) giờ \(3\) phút

                                                              Đáp số: \(2\) giờ $3$ phút.

Câu hỏi 13 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một người đi xe đạp từ A lúc \(8\) giờ \(45\) phút và đến B lúc \(10\) giờ \(20\) phút. Khi đi từ B về A người đó đi xe máy nên hết ít thời gian hơn lúc đi  là \(0,45\) giờ. Tính thời gian người đó đi xe máy từ B về A.

A. \(1\) giờ \(2\) phút   

B. \(1\) giờ \(8\) phút 

C. \(2\) giờ \(2\) phút   

D. \(2\) giờ \(18\) phút

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. \(1\) giờ \(8\) phút 

Phương pháp giải :

- Đổi \(0,45\) giờ ra đơn vị là phút ta lấy \(60\) phút nhân với \(0,45\).

- Tính thời gian người đó đi từ A đến B = thời gian người đó đến B – thời gian người đó đi từ A.

- Tính thời gian người đó đi từ B về A  =  thời gian người đó đi từ A đến B  \(-\;27\) phút.

Lời giải chi tiết :

Đổi: \(0,45\) giờ \( = \,\,60\) phút \( \times \,\,0,45\,\, = \,\,27\) phút.

Thời gian người đó đi từ A đến B là:

            \(10\) giờ \(20\) phút \( - \,8\) giờ \(45\) phút \( = \,9\) giờ \(80\) phút \( - \,8\) giờ \(45\) phút \( = \,1\) giờ \(35\) phút

Thời gian người đó đi từ B về A là:

            \(1\) giờ \(35\) phút \( - \,27\) phút \( = \,1\) giờ \(8\) phút

                                                       Đáp số: \(1\) giờ \(8\) phút.