Câu hỏi 1 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

A. Muốn cộng hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi cộng hai phân số vừa chuyển đổi.

B. Muốn trừ hai hỗn số, ta lấy phần nguyên trừ đi phần nguyên, phần tử số trừ đi phần tử số.

C. Muốn nhân hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi nhân hai phân số vừa chuyển đổi.

D. Muốn chia hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi chia hai phân số vừa chuyển đổi.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. Muốn trừ hai hỗn số, ta lấy phần nguyên trừ đi phần nguyên, phần tử số trừ đi phần tử số.

Phương pháp giải :

Dựa vào quy tắc cộng, trừ, nhân, chia các hỗn số.

Lời giải chi tiết :

+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi cộng (hoặc) trừ hai phân số vừa chuyển đổi.

+ Muốn nhân (hoặc chia) hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi nhân (hoặc chia) hai phân số vừa chuyển đổi.

Vậy phát biểu sai làMuốn trừ hai hỗn số, ta lấy phần nguyên trừ đi phần nguyên, phần tử số trừ đi phần tử số.

Câu hỏi 2 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 

\(4\dfrac{1}{8} \cdot  \cdot  \cdot 2\dfrac{{99}}{{100}}\)

A. \( < \)

B. \( > \)

C. \( = \)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. \( > \)

Phương pháp giải :

- Xác định phần nguyên của mỗi hỗn số.

- So sánh phần nguyên để chọn được đáp án thích hợp.

Lời giải chi tiết :

Hỗn số $4\dfrac{1}{8}$ có phần nguyên là \(4\) và hỗn số $2\dfrac{{99}}{{100}}$ có phần nguyên là \(2\).

Vì \(4 > 2\) nên \(4\dfrac{1}{8} > 2\dfrac{{99}}{{100}}\).

Câu hỏi 3 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn hỗn số nhỏ hơn trong hai hỗn số sau:

A. \(6\dfrac{5}{8}\)

B. \(6\dfrac{7}{{12}}\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. \(6\dfrac{7}{{12}}\)

Phương pháp giải :

- Chuyển hỗn số sang phân số

- Quy đồng $2$ phân số đó để có cùng mẫu số rồi so sánh

Lời giải chi tiết :

Ta có:  $6\dfrac{5}{8} = \dfrac{{6 \times 8 + 5}}{8} = \dfrac{{53}}{8};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,6\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{6 \times 12 + 7}}{{12}} = \dfrac{{79}}{{12}}$

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có: \(MSC = 24\)

$\dfrac{{53}}{8} = \dfrac{{53 \times 3}}{{8 \times 3}} = \dfrac{{159}}{{24}};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{79}}{{12}} = \dfrac{{79 \times 2}}{{12 \times 2}} = \dfrac{{158}}{{24}}$

Vì $\dfrac{{159}}{{24}} > \dfrac{{158}}{{24}}$ nên $\dfrac{{53}}{8} > \,\,\dfrac{{79}}{{12}}\,\,\, \Rightarrow 6\dfrac{5}{8} > 6\dfrac{7}{{12}}$

Vậy hỗn số nhỏ hơn là \(6\dfrac{7}{{12}}\).

Câu hỏi 4 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Kéo thả phân số thích hợp vào ô trống:

\(\dfrac{{29}}{{28}}\)
\(\dfrac{{127}}{{28}}\)
\(\dfrac{{129}}{{28}}\)
\(\dfrac{{128}}{{29}}\)
$1\dfrac{3}{4} + 2\dfrac{6}{7} = $ .....
Đáp án của giáo viên lời giải hay
\(\dfrac{{29}}{{28}}\)
\(\dfrac{{127}}{{28}}\)
\(\dfrac{{129}}{{28}}\)
\(\dfrac{{128}}{{29}}\)
$1\dfrac{3}{4} + 2\dfrac{6}{7} = $
\(\dfrac{{129}}{{28}}\)
Phương pháp giải :

- Có thể viết hỗn số thành một phân số như sau:

+ Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số

+ Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số

- Sau khi đổi sang phân số ta thực hiện tính cộng hai phân số khác mẫu số

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(1\dfrac{3}{4} + 2\dfrac{6}{7} \)\(= \dfrac{7}{4} + \dfrac{{20}}{7} \)\(= \dfrac{{49}}{{28}} + \dfrac{{80}}{{28}} \)\(= \dfrac{{129}}{{28}}\)

Vậy phân số thích hợp điền vào ô trống là \(\dfrac{{129}}{{28}}\)

Câu hỏi 5 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính : $9\dfrac{1}{2}:5\dfrac{5}{8}$

A. \(\dfrac{8}{5}\)

B. \(\dfrac{9}{5}\)

C. \(\dfrac{{19}}{{10}}\)

D. \(\dfrac{{76}}{{45}}\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

D. \(\dfrac{{76}}{{45}}\)

Phương pháp giải :

- Chuyển hai hỗn số về dạng phân số.

- Thực hiện phép chia hai phân số vừa chuyển đổi.

Lời giải chi tiết :

$9\dfrac{1}{2}:5\dfrac{5}{8} $$= \dfrac{{19}}{2}:\dfrac{{45}}{8} $$= \dfrac{{19}}{2} \times \dfrac{8}{{45}} $$= \dfrac{{19 \times {{8}}}}{{{{2}} \times 45}} $$= \dfrac{{76}}{{45}}$

Câu hỏi 6 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Kéo thả phân số thích hợp vào ô trống:

\(\dfrac{{215}}{{24}}\)
\(\dfrac{{15}}{{24}}\)
\(\dfrac{{213}}{{24}}\)
\(\dfrac{{215}}{{12}}\)
$4\dfrac{5}{6} + 2\dfrac{3}{4} \times 1\dfrac{1}{2} = $ .....
Đáp án của giáo viên lời giải hay
\(\dfrac{{215}}{{24}}\)
\(\dfrac{{15}}{{24}}\)
\(\dfrac{{213}}{{24}}\)
\(\dfrac{{215}}{{12}}\)
$4\dfrac{5}{6} + 2\dfrac{3}{4} \times 1\dfrac{1}{2} = $
\(\dfrac{{215}}{{24}}\)
Phương pháp giải :

- Chuyển các hỗn số thành phân số.

- Thực hiện tính phép nhân trước, phép cộng sau.

Lời giải chi tiết :

\(4\dfrac{5}{6} + 2\dfrac{3}{4} \times 1\dfrac{1}{2} \)\(= \dfrac{{29}}{6} + \dfrac{{11}}{4} \times \dfrac{3}{2} \)\(= \dfrac{{29}}{6} + \dfrac{{33}}{8} \)\(= \dfrac{{116}}{{24}} + \dfrac{{99}}{{24}} \)\(= \dfrac{{215}}{{24}}\)

Câu hỏi 7 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm \(x\) biết: 

\(7\dfrac{3}{5}:x = 5\dfrac{4}{{15}} - 1\dfrac{1}{6}\)

A. \(x = \dfrac{{41}}{{10}}\)

B. \(x = \dfrac{{76}}{{41}}\)

C. \(x = \dfrac{{228}}{{193}}\)

D. \(x = \dfrac{{2888}}{{205}}\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

B. \(x = \dfrac{{76}}{{41}}\)

Phương pháp giải :

-Tính giá trị ở vế phải

- Xác định \(x\) đóng vai trò số chia nên \(x\) bằng số bị chia chia cho thương

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}7\dfrac{3}{5}:x = 5\dfrac{4}{{15}} - 1\dfrac{1}{6}\\\dfrac{{38}}{5}:x = \dfrac{{79}}{{15}} - \dfrac{7}{6}\\\dfrac{{38}}{5}:x = \dfrac{{158}}{{30}} - \dfrac{{35}}{{30}}\\\dfrac{{38}}{5}:x = \dfrac{{41}}{{10}}\\x = \dfrac{{38}}{5}:\dfrac{{41}}{{10}}\\x = \dfrac{{38}}{5} \times \dfrac{{10}}{{41}}\\x = \dfrac{{76}}{{41}}\end{array}\)

Câu hỏi 8 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một người đi xe đạp đi được \(16\dfrac{5}{8}\)  km trong giờ đầu tiên. Giờ thứ hai người đó đi được \(12\dfrac{3}{4}\) km. Vậy người đó còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì mới đến nơi, biết quãng đường đó dài $30km.$

$A.\,\, 1 \,km$

$B.\,\,\dfrac{8}{5}\,km$

$C.\,\,\dfrac{3}{8}\,km$

$D.\,\,\dfrac{5}{8}\,km$

Đáp án của giáo viên lời giải hay

$D.\,\,\dfrac{5}{8}\,km$

Phương pháp giải :

Bước 1: Đổi các hỗn số thành phân số.

Bước 2: Tìm số ki-lô-mét người đó đi trong $2$ giờ.

Bước 3: Tìm số ki-lô-mét người đó còn phải đi.

Lời giải chi tiết :

Đổi \(16\dfrac{5}{8}km = \dfrac{{133}}{8}km;\,\,\,\,\,\,\,12\dfrac{3}{4}km = \dfrac{{51}}{4}km\)

Trong hai giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

            \(\dfrac{{133}}{8} + \dfrac{{51}}{4} = \dfrac{{235}}{8}(km)\)

Người đó phải đi số ki-lô-mét nữa thì mới đến nơi là:

            \(30 - \dfrac{{235}}{8} = \dfrac{5}{8}(km)\)

                       Đáp số: \(\dfrac{5}{8}km\)

Câu hỏi 9 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một cửa hàng có \(75\dfrac{3}{5}\) kg gạo. Cửa hàng bán đi \(\dfrac{2}{3}\) số gạo đó sau đó nhập thêm số gạo gấp \(4\) lần số gạo còn lại.


Vậy số gạo của cửa hàng sau khi nhập là 

ki-lô-gam gạo.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Một cửa hàng có \(75\dfrac{3}{5}\) kg gạo. Cửa hàng bán đi \(\dfrac{2}{3}\) số gạo đó sau đó nhập thêm số gạo gấp \(4\) lần số gạo còn lại.


Vậy số gạo của cửa hàng sau khi nhập là 

ki-lô-gam gạo.

Phương pháp giải :

Bước 1: Đổi hỗn số thành phân số.

Bước 2: Tìm phân số chỉ số gạo còn lại.

Bước 3: Tìm số gạo còn lại.

Bước 4: Tìm số gạo nhập thêm.

Bước 5: Tìm số gạo của cửa hàng sau khi nhập.

Lời giải chi tiết :

Đổi: \(75\dfrac{3}{5}kg = \dfrac{{378}}{5}kg\).

Sau khi bán cửa hàng còn lại số gạo là:

            \(1 - \dfrac{2}{3} = \dfrac{1}{3}\) (số gạo)

Sau khi bán cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

            \(\dfrac{{378}}{5} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{126}}{5}\;(kg)\)

Cửa hàng nhập thêm số ki-lô-gam gạo là:

            \(\dfrac{{126}}{5} \times 4 = \dfrac{{504}}{5}\;(kg)\)

Sau khi nhập thêm cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

            \(\dfrac{{126}}{5} + \dfrac{{504}}{5} = 126\;(kg)\)

                                        Đáp số: \(126kg\).

Câu hỏi 10 :
Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính rồi so sánh \(A\) và \(B\) biết rằng :

\(A = 3\dfrac{3}{8} + 7\dfrac{5}{{12}} \times 1\dfrac{1}{5};\)

\(B = \,12\dfrac{5}{6} - 9\dfrac{5}{{24}}:2\dfrac{3}{7}\)

A. \(A > B\)

B. \(A < B\)

C. \(A = B\)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

A. \(A > B\)

Phương pháp giải :

- Đổi các hỗn số thành phân số

- Tính giá trị các biểu thức \(A\) và \(B\), thực hiện tính lần lượt phép nhân, chia trước, phép cộng, trừ sau.

- So sánh \(A\) và \(B\)

Lời giải chi tiết :

\(A = 3\dfrac{3}{8} + 7\dfrac{5}{{12}} \times 1\dfrac{1}{5}\)

\(A = \dfrac{{27}}{8} + \dfrac{{89}}{{12}} \times \dfrac{6}{5}\)

\(A = \dfrac{{27}}{8} + \dfrac{{89}}{{10}}\)

\(A = \dfrac{{135}}{{40}} + \dfrac{{356}}{{40}}\)

\(A = \dfrac{{491}}{{40}}\)

\(A = \,12\dfrac{{11}}{{40}}\)

Lại có:

$B = \,12\dfrac{5}{6} - 9\dfrac{5}{{24}}:2\dfrac{3}{7}$

$B = \,\dfrac{{77}}{6} - \dfrac{{221}}{{24}}:\dfrac{{17}}{7}$

$B = \,\dfrac{{77}}{6} - \dfrac{{221}}{{24}} \times \dfrac{7}{{17}}$

$B = \,\dfrac{{77}}{6} - \dfrac{{91}}{{24}}$

$B = \,\dfrac{{308}}{{24}} - \dfrac{{91}}{{24}}$

$B = \,\dfrac{{217}}{{24}} = 9\dfrac{1}{{24}}$

Hỗn số \(12\dfrac{{11}}{{40}}\) có phần nguyên là \(12\) và hỗn số \(9\dfrac{1}{{24}}\) có phần nguyên là \(9\).

Vì \(12 > 9\) nên \(12\dfrac{{11}}{{40}} > 9\dfrac{1}{{24}}\).

Vậy \(A > B\)